Hộ kinh doanh có được sử dụng tài khoản ngân hàng cá nhân cho hoạt động kinh doanh không?
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 13 Thông tư 17/2024/TT-NHNN được bổ sung bởi Điều 4 Thông tư 25/2025/TT-NHNN có quy định như sau:
Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán
1. Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán giữa ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khách hàng phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Số văn bản (nếu có), thời điểm (ngày, tháng, năm) lập thỏa thuận;
b) Tên ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
c) Thông tin về khách hàng mở tài khoản thanh toán theo quy định tại Điều 14 Thông tư này;
c1) Số hiệu tài khoản thanh toán, tên tài khoản thanh toán. Trong đó tên tài khoản thanh toán được đặt như sau:
(i) Đối với tài khoản thanh toán cá nhân, tên tài khoản thanh toán được đặt theo thông tin họ và tên trên giấy tờ tùy thân của khách hàng;
(ii) Đối với tài khoản thanh toán tổ chức, tên tài khoản thanh toán phải bao gồm tên của tổ chức trên giấy phép thành lập, quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ chứng minh tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp;
(iii) Đối với tài khoản thanh toán chung, tên tài khoản thanh toán do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trên cơ sở thể hiện được tên của các chủ tài khoản và không trùng với tên tài khoản thanh toán của các cá nhân, tổ chức khác.
...
Bên cạnh đó, tại khoản 1 Điều 86 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định tên hộ kinh doanh như sau:
Tên hộ kinh doanh
1. Hộ kinh doanh có tên gọi riêng. Tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:
a) Cụm từ “Hộ kinh doanh”;
b) Tên riêng của hộ kinh doanh.
Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu.
...
Đồng thời, trên Cổng thông tin điện tử của Báo Chính phủ, Thuế cơ sở 9 Thành phố Hồ Chí Minh đã trả lời về vấn đề này như sau:
Về vấn đề đối với tài khoản thanh toán của cá nhân, hộ kinh doanh, người nộp thuế thực hiện theo quy định tại Thông tư 25/2025/TT-NHNN ngày 31/8/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Từ quy định và hướng dẫn trên, có thể hiểu rằng, hộ kinh doanh phải sử dụng tài khoản ngân hàng đúng tên đăng ký trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Theo đó, tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây: cụm từ “Hộ kinh doanh” và tên riêng của hộ kinh doanh.
Nghĩa là, hộ kinh doanh không được sử dụng tài khoản ngân hàng cá nhân cho hoạt động kinh doanh. Tên trên tài khoản ngân hàng bắt buộc phải là tên của hộ kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
Xem thêm:
>>> Mới nhất: Hộ kinh doanh không cần mở tài khoản ngân hàng đứng tên hộ kinh doanh theo hướng dẫn của Cục Thuế?
Hướng dẫn doanh nghiệp cắt giảm người phụ thuộc bằng file XML trên Dịch vụ công?
Các hình thức mà doanh nghiệp FDI có thể đầu tư vào Việt Nam từ ngày 01/03/2026?

Hộ kinh doanh có được sử dụng tài khoản ngân hàng cá nhân cho hoạt động kinh doanh không? (Hình từ Internet)
Khi có thay đổi số tài khoản ngân hàng đang sử dụng thì có phải thông báo đến cơ quan thuế không?
Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế như sau:
Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế
...
1. Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
...
d) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 4 Điều 17 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 4 Điều 17 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo Thông báo doanh thu hoặc Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi thay đổi thông tin số tài khoản/số hiệu ví điện tử thì thông báo cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
Theo quy định trên, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi có thay đổi số tài khoản ngân hàng hoặc số hiệu ví điện tử phải thông báo cho cơ quan quan thuế biết theo quy định của pháp luật thuế.
Mẫu thông báo số tài khoản của hộ kinh doanh được điền như thế nào?
Theo Danh mục biểu mẫu ban hành kèm Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định mẫu 01 BK STK là Mẫu thông báo số tài khoản của hộ kinh doanh.
Theo đó, mẫu 01 BK STK có dạng như sau:

Tải về mẫu 01 BK STK - Mẫu thông báo số tài khoản của hộ kinh doanh.
Dưới đây là hướng dẫn cách điền mẫu 01 BK STK Mẫu thông báo số tài khoản của hộ kinh doanh mới nhất 2026:
[01] Người nộp thuế: Ghi họ và tên của cá nhân kinh doanh hoặc tên hộ kinh doanh.
[02] Mã số thuế: Ghi mã số thuế của hộ kinh doanh/cá nhân kinh doanh.
[03] STT: Ghi số thứ tự: 1, 2, 3...
[04] Tên địa điểm kinh doanh: Ghi tên địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh.
[05] Mã địa điểm kinh doanh: Ghi mã địa điểm kinh doanh nếu đã được cơ quan đăng ký cấp. Nếu không có mã riêng thì thường để trống.
[06] Số tài khoản ngân hàng/Số hiệu ví điện tử: Ghi đúng số tài khoản ngân hàng, hoặc số hiệu ví điện tử.
[07] Tên chủ tài khoản: Ghi tên người đứng tên tài khoản ngân hàng hoặc ví điện tử.
[08] Mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán/Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán: Ghi tên đơn vị mở tài khoản hoặc ví điện tử Ví dụ: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thủ Đức, Ngân hàng ACB, MoMo,...
[09] Trạng thái tài khoản (đóng/khai lần đầu/thay đổi thông tin): Ghi rõ tình trạng của tài khoản/ví tại thời điểm thông báo:
- Khai lần đầu: khi lần đầu thông báo tài khoản/ví đó
- Thay đổi thông tin: khi thay đổi tên chủ tài khoản, nơi mở, thông tin liên quan
- Đóng: khi tài khoản/ví đã ngừng sử dụng
Lưu ý:
- Có bao nhiêu tài khoản/ví điện tử dùng cho hoạt động kinh doanh thì kê đủ bấy nhiêu dòng.
- Chỉ nên kê tài khoản/ví liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Ghi thống nhất thông tin tên, mã số thuế, địa điểm kinh doanh với hồ sơ đăng ký thuế đã có.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];