Điều kiện giảm thuế GTGT đến hết năm 2026 theo Nghị quyết 204 và Nghị định 174?
Tổng hợp tất cả về giảm thuế giá trị gia tăng đến hết năm 2026?
Hiện nay, chính sách giảm thuế giá trị gia tăng áp dụng theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP và Nghị quyết 204/2025/QH15, áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026.
Theo đó, sau đây là điều kiện giảm GTGT để hàng hóa dịch vụ đó được áp dụng chính sách giảm thuế giá trị gia tăng:
(1) Hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%
Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Giảm thuế giá trị gia tăng
1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
Và khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 204/2025/QH15 quy định như sau:
Phạm vi áp dụng
1. Giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng, áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 3 Điều 9 của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 (còn 8%), trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than), sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng).
Theo đó, hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng dưới đây sẽ không được giảm thuế giá trị gia tăng (điều này có nghĩa là nhóm hàng hóa, dịch vụ sau vẫn tiếp tục áp dụng mức thuế suất theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024):
- Hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT
- Hàng hoá, dịch vụ không phải kê khai tính nộp thuế GTGT
- Hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng 0%
- Hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng 5%
(2) Nhóm hàng hóa, dịch vụ đó không thuộc các phụ lục I, II của Nghị định 174/2025/NĐ-CP
Tức là không thuộc các nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
- Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than).
Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
- Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng).
Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
(3) Cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong khoảng thời gian từ ngày 01/07/2025 đến hết ngày 31/12/2026.
Do Nghị định 174/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026
Điều này có nghĩa là:
- Cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong khoảng thời gian từ ngày 01/07/2025 đến hết ngày 31/12/2026 thì được xác định mức giảm thuế theo quy định tại Nghị định 174/2025/NĐ-CP
- Doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sau khoảng thời gian này thì không được áp dụng chính sách giảm thuế GTGT tại Nghị định 174/2025/NĐ-CP (Tức từ ngày 01/01/2027 về sau sẽ không còn được áp dụng giảm thuế GTGT theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP nữa) trừ trường hợp được quy định giảm thuế tiếp.
- Còn trước ngày 01/07/2025 thì thực hiện theo chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị định 180/2024/NĐ-CP.
Trên đây là điều kiện giảm thuế GTGT đến hết năm 2026 theo Nghị quyết 204 và Nghị định 174.

Điều kiện giảm thuế GTGT đến hết năm 2026 theo Nghị quyết 204 và Nghị định 174?
Hóa đơn giảm thuế GTGT 2% được lập như thế nào hiện nay?
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định thì việc lập hóa đơn giảm thuế GTGT 2% được thực hiện như sau:
- Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP:
+ Khi lập hoá đơn giá trị gia tăng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng ghi "8%"; tiền thuế giá trị gia tăng; tổng số tiền người mua phải thanh toán.
+ Căn cứ hóa đơn giá trị gia tăng, cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ kê khai thuế giá trị gia tăng đầu ra, cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.
- Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP:
+ Khi lập hoá đơn bán hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại cột “Thành tiền” ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm
+ Tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ" ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú: “đã giảm... (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng.
Lưu ý:
- Trường hợp cơ sở kinh doanh quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP: Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ áp dụng các mức thuế suất khác nhau thì trên hóa đơn giá trị gia tăng phải ghi rõ thuế suất của từng hàng hóa, dịch vụ.
- Trường hợp cơ sở kinh doanh quy định tại b khoản 2 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP: Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì trên hóa đơn bán hàng phải ghi rõ số tiền được giảm.
- Trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất hoặc mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng chưa được giảm:
+ Người bán và người mua xử lý hóa đơn đã lập theo quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
+ Căn cứ vào hóa đơn sau khi xử lý, người bản kê khai điều chỉnh thuế đầu ra, người mua kê khai điều chỉnh thuế đầu vào (nếu có).
- Cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai các hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng theo Mẫu số 01 Tải về tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP cùng với Tờ khai thuế giá trị gia tăng.
Hành vi sử dụng không hợp pháp hóa đơn bị nghiêm cấm đúng không?
Căn cứ Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định như sau:
Các hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế
1. Mua, cho, bán, tổ chức quảng cáo, môi giới mua, bán hóa đơn.
2. Tạo lập giao dịch mua, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không có thật hoặc giao dịch không đúng quy định của pháp luật.
3. Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh.
4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ theo quy định của Chính phủ.
5. Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử về cơ quan thuế theo quy định.
6. Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ.
7. Đưa, nhận, môi giới hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan đến hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.
8. Thông đồng, bao che; móc nối giữa công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế và cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu, giữa các cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu trong việc sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.
Như vậy, hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ theo quy định của Chính phủ là một trong những hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ và hoàn thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];