Địa chỉ và số điện thoại Phòng Đăng ký kinh doanh TP Hải Phòng hiện nay là gì?

Đoàn Trung Tiến 2,292 lượt xem
17:45 | 05/09/2025
Địa chỉ và số điện thoại Phòng Đăng ký kinh doanh TP Hải Phòng hiện nay là gì? Lệ phí đăng ký kinh doanh có bao gồm tiền sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử không?
Nội dung chính
  1. Địa chỉ và số điện thoại Phòng Đăng ký kinh doanh TP Hải Phòng hiện nay là gì?
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh được quy định ra sao?
  3. Lệ phí đăng ký kinh doanh có bao gồm tiền sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử không?

Địa chỉ và số điện thoại Phòng Đăng ký kinh doanh TP Hải Phòng hiện nay là gì?

Hiện nay, tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đã cập nhập địa chỉ và số điện thoại của Phòng Đăng ký kinh doanh và tài chính doanh nghiệp thành phố Hải Phòng.

Theo đó, Phòng Đăng ký kinh doanh và quản lý doanh nghiệp thành phố Hải Phòng có địa chỉ trụ sở và số điện thoại như sau:

Địa chỉ trụ sở: Số 6 đường Hồng Bàng, Phường Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam.

Số điện thoại: 0225 3823769.

Địa chỉ và số điện thoại Phòng Đăng ký kinh doanh TP Hải Phòng hiện nay là gì?

Địa chỉ và số điện thoại Phòng Đăng ký kinh doanh TP Hải Phòng hiện nay là gì? (Hình từ Internet)

Nhiệm vụ và quyền hạn của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh được quy định ra sao?

Căn cứ Điều 21 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh như sau:

- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; cấp hoặc từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp.

- Hướng dẫn doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

- Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; thực hiện việc chuyển đổi dữ liệu, chuẩn hóa dữ liệu, cập nhật dữ liệu đăng ký doanh nghiệp tại địa phương vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

- Cung cấp thông tin về đăng ký doanh nghiệp lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương quản lý cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan quản lý thuế tại địa phương và theo yêu cầu của cơ quan phòng, chống rửa tiền thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các cơ quan có liên quan và các tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật.

- Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về việc tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp 2020.

- Trực tiếp hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, giám sát doanh nghiệp theo nội dung trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

- Yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng hoặc chấm dứt kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài khi nhận được văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật.

- Thu hồi, khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh theo quy định pháp luật.

- Ngoài các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại mục (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

+ Hướng dẫn Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh;

+ Theo dõi, kiểm tra Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về đăng ký hộ kinh doanh;

+ Định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tài chính, các cơ quan liên quan về tình hình đăng ký hộ kinh doanh trên địa bàn theo quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;

+ Cập nhật thông tin theo thông báo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tại khoản 3 Điều 11 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, khoản 4 Điều 27 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và khoản 4 Điều 38 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo.

Lệ phí đăng ký kinh doanh có bao gồm tiền sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử không?

Căn cứ Điều 97 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Thanh toán lệ phí đăng ký kinh doanh
1. Người nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh nộp lệ phí tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh. Lệ phí được nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hoặc chuyển vào tài khoản của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã hoặc sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Lệ phí không được hoàn trả cho hộ kinh doanh trong trường hợp hộ kinh doanh không được cấp đăng ký hộ kinh doanh.
2. Lệ phí đăng ký kinh doanh không bao gồm tiền sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử.
3. Việc giải quyết các lỗi giao dịch phát sinh trong quá trình sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia được thực hiện theo quy định của pháp luật về giải quyết thủ tục hành chính qua mạng thông tin điện tử và quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng dịch vụ công quốc gia.
4. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã có trách nhiệm phối hợp với tổ chức trung gian thanh toán hoặc ngân hàng thương mại thực hiện việc đối soát dữ liệu thanh toán qua hệ thống thanh toán trực tuyến của Cổng dịch vụ công quốc gia.

Như vậy, theo quy định trên thì lệ phí đăng ký kinh doanh không bao gồm tiền sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất