Đề xuất trà sữa không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ năm 2026?

Vũ Phạm Nhật Nam 545 lượt xem
05:50 | 24/09/2025
Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 đề xuất trà sữa không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ năm 2026?
Nội dung chính
  1. Đề xuất trà sữa không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ năm 2026?
  2. Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ ngày 01/1/2026 gồm những gì?
  3. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá là khi nào?

Đề xuất trà sữa không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ năm 2026?

Căn cứ Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026) quy định đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:

Đối tượng chịu thuế
1. Hàng hóa bao gồm:
...
h) Điều hoà nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU trừ loại theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải bao gồm ô tô, toa xe lửa, máy bay, trực thăng, tàu, thuyền. Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất bán hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu nhập tách riêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh thì hàng hóa bán ra hoặc nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như đối với sản phẩm hoàn chỉnh (máy điều hoà nhiệt độ hoàn chỉnh);
i) Bài lá;
k) Vàng mã, hàng mã, không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em và đồ dùng dạy học;
l) Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100mL;
Hàng hóa quy định tại khoản này là sản phẩm hoàn chỉnh, không bao gồm linh kiện để lắp ráp các hàng hóa này.
...

Vừa qua, Bộ Tài chính đang dự thảo Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025. Theo đó, tại khoản 4 Điều 3 Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 Tải về đã đề xuất như sau:

Đối tượng chịu thuế
...
4. Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia(TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100ml quy định tại điểm khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt là nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam (TCVN 12828:2019) có hàm lượng đường trên 5g/100ml,bao gồm: đồ uống hương liệu (kể cả nước uống tăng lực, nước uống thể thao, nước uống điện giải và các đồ uống đặc biệt khác), nước giải khát có chứa cà phê, nước giải khát có chứa chè, đồ uống thảo mộc, nước giải khát có chứa nước trái cây và các loại đồ uống từ ngũ cốc.
Nước giải khát theo TCVN 12828:2019 không bao gồm các sản phẩm: sữa và sản phẩm từ sữa; thực phẩm dạng lỏng dùng với mục đích dinh dưỡng; nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai; nước rau, quả và nectar (mật) rau, quả và sản phẩm từ cacao.
Hàm lượng đường được tính là lượng đường tổng số theo hướng dẫn của Bộ Y tế về nhãn hàng hóa, bao gồm cả tiêu chí về hàm lượng đường được ghi trên nhãn hàng hóa.
...

Theo dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 đề xuất thì nước giải khát theo TCVN 12828:2019 không bao gồm các sản phẩm: sữa và sản phẩm từ sữa; thực phẩm dạng lỏng dùng với mục đích dinh dưỡng; nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai; nước rau, quả và nectar (mật) rau, quả và sản phẩm từ cacao.

Thực tế, đối với trà sữa thì đây có thể xem sản phẩm từ sữa vì nguyên liệu chính của nó bao gồm trà và sữa tươi, sữa bột hoặc sữa đặc.

Do đó, có thể hiểu rằng, dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt đã đề xuất trà sữa sẽ không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ năm 2026.

Đề xuất trà sữa không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ năm 2026?

Đề xuất trà sữa không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ năm 2026? (Hình từ Internet)

Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ ngày 01/1/2026 gồm những gì?

Căn cứ Mục 3.1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12828:2019 về Nước giải khát có giải thích nước giải khát như sau:

3.1 Nước giải khát (water-based beverages)
Sản phẩm pha sẵn để uống với mục đích giải khát, được chế biến từ nước, có thể chứa đường, phụ gia thực phẩm, hương liệu, có thể bổ sung các thành phần nguyên liệu có nguồn gốc tự nhiên, vitamin và khoáng chất, có ga hoặc không có ga.

Đồng thời Mục 3.2 đến Mục 3.8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12828:2019 về Nước giải khát có quy định các loại nước giải khát như sau:

...
3.2 Nước giải khát có ga (carbonated water-based beverages)
Nước giải khát (3.1) được bổ sung khí cacbonic (cacbon dioxit).
3.3 Nước uống tăng lực (energy beverages/ energy drinks)
Nước giải khát (3.1) được bổ sung các thành phần dinh dưỡng thích hợp và/hoặc các thành phần đặc thù khác cung cấp năng lượng hoặc tăng cường tốc độ giải phóng hoặc hấp thu năng lượng.
3.4 Nước uống điện giải (electrolyte beverages/ electrolyte drinks)
Nước giải khát (3.1) được bổ sung các khoáng chất thiết yếu (chất điện giải).
3.5 Nước uống thể thao (sport beverages/ sport drinks)
Nước giải khát (3.1) được bổ sung các chất dinh dưỡng và thích hợp với nhu cầu sinh học của những người tham gia các hoạt động thể chất.
3.6 Nước giải khát có chứa chè (tea beverages)
Nước giải khát (3.1) có chứa bột chè/trà (Camellia sinensis (L). Kuntze), chè hòa tan, chất chiết từ chè hoặc dịch cô đặc của chất chiết từ chè.
3.7 Nước giải khát có chứa cà phê (coffee beverages)
Nước giải khát (3.1) có chứa cà phê bột, cà phê hòa tan, chất chiết từ cà phê hoặc dịch cô đặc của chất chiết từ cà phê.
3.8 Nước giải khát có chứa nước trái cây (fruit beverages)
Nước giải khát (3.1) có chứa nước trái cây hoặc nước trái cây cô đặc với hàm lượng nước trái cây hoặc nước trái cây cô đặc hoàn nguyên tối thiểu 5,0 % (thể tích).

Theo đó, từ 01/1/2026, theo quy định tại điểm l khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025, các loại nước giải khát có hàm lượng đường trên 5g/100mL sẽ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Căn cứ theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12828:2019, các loại nước giải khát chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gồm:

- Nước giải khát có ga

- Nước uống tăng lực

- Nước uống điện giải

- Nước uống thể thao

- Nước giải khát có chứa chè

- Nước giải khát có chứa cà phê

- Nước giải khát có chứa nước trái cây

Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá là khi nào?

Căn cứ Điều 7 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định như sau:

Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt
1. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
3. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

Như vậy, thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá sẽ là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Lưu ý: Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất