Danh sách 8 Tòa án nhân dân khu vực tại tỉnh Quảng Trị mới nhất năm 2026 ra sao?

Võ Minh Thư 146 lượt xem
00:20 | 17/02/2026
Danh sách 8 Tòa án nhân dân khu vực tại tỉnh Quảng Trị mới nhất năm 2026 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Danh sách 8 Tòa án nhân dân khu vực tại tỉnh Quảng Trị mới nhất năm 2026 ra sao?
  2. Mức thu lệ phí Tòa án hiện nay là bao nhiêu?
  3. Các trường hợp nào được giảm lệ phí Tòa án?

Danh sách 8 Tòa án nhân dân khu vực tại tỉnh Quảng Trị mới nhất năm 2026 ra sao?

Theo Mục 28 Phụ lục ban ban hành kèm Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 thì dưới đây là danh sách 8 Tòa án nhân dân khu vực tại tỉnh Quảng Trị mới nhất năm 2026 cụ thể như sau:

STT

Tòa án nhân dân khu vực

Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực

Kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các Tòa án nhân dân cấp huyện sau đây

1

Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Trị

Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Quảng Trị: Nam Trạch, Bố Trạch, Hoàn Lão, Đông Trạch, Bắc Trạch, Phong Nha, Thượng Trạch, Đồng Sơn, Đồng Thuận, Đồng Hới.

Bố Trạch, Đồng Hới

2

Tòa án nhân dân khu vực 2 - Quảng Trị

Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Quảng Trị: Dân Hóa, Kim Điền, Kim Phú, Minh Hóa, Tân Thành, Tuyên Lâm, Tuyên Sơn, Đồng Lê, Tuyên Phú, Tuyên Bình, Tuyên Hóa.

Minh Hóa, Tuyên Hóa

3

Tòa án nhân dân khu vực 3 - Quảng Trị

Đối với 09 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Quảng Trị: Nam Gianh, Nam Ba Đồn, Ba Đồn, Bắc Gianh, Tân Gianh, Trung Thuần, Quảng Trạch, Hòa Trạch, Phú Trạch.

Quảng Trạch, Ba Đồn

4

Tòa án nhân dân khu vực 4 - Quảng Trị

Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Quảng Trị: Quảng Ninh, Ninh Châu, Trường Ninh, Trường Sơn, Lệ Thủy, Cam Hồng, Sen Ngư, Tân Mỹ, Trường Phú, Lệ Ninh, Kim Ngân.

Quảng Ninh, Lệ Thủy

5

Tòa án nhân dân khu vực 5 - Quảng Trị

Đối với 04 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Quảng Trị: Cam Lộ, Hiếu Giang, Đông Hà, Nam Đông Hà.

Cam Lộ, Đông Hà

6

Tòa án nhân dân khu vực 6 - Quảng Trị

Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Quảng Trị: Nam Hải Lăng, Vĩnh Định, Hải Lăng, Mỹ Thủy, Diên Sanh, Nam Cửa Việt, Triệu Cơ, Triệu Bình, Ái Tử, Triệu Phong, Quảng Trị.

thị xã Quảng Trị, Triệu Phong, Hải Lăng

7

Tòa án nhân dân khu vực 7 - Quảng Trị

Đối với 12 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Quảng Trị: Hướng Hiệp, Ba Lòng, Đakrông, Tà Rụt, La Lay, A Dơi, Lìa, Lao Bảo, Tân Lập, Khe Sanh, Hướng Phùng, Hướng Lập.

Hướng Hóa, Đakrông

8

Tòa án nhân dân khu vực 8 - Quảng Trị

Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Quảng Trị: Cồn Cỏ, Bến Hải, Gio Linh, Cửa Việt, Cồn Tiên, Bến Quan, Vĩnh Thủy, Vĩnh Hoàng, Cửa Tùng, Vĩnh Linh.

Vĩnh Linh, Gio Linh, Cồn Cỏ

Danh sách 8 Tòa án nhân dân khu vực tại tỉnh Quảng Trị mới nhất năm 2026 ra sao?

Danh sách 8 Tòa án nhân dân khu vực tại tỉnh Quảng Trị mới nhất năm 2026 ra sao? (Hình từ Internet)

Mức thu lệ phí Tòa án hiện nay là bao nhiêu?

Dựa vào Danh mục án phí, lệ phí tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 thì mức thu lệ phí Tòa án được xác định như sau:

Stt

Tên lệ phí

Mức thu

I

Lệ phí giải quyết việc dân sự


1

Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động

300.000 đồng

2

Lệ phí phúc thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động

300.000 đồng

II

Lệ phí Tòa án khác


1

Lệ phí yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài; phán quyết của trọng tài nước ngoài


a

Lệ phí công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài; phán quyết của Trọng tài nước ngoài

3.000.000 đồng

b

Lệ phí kháng cáo quyết định của Tòa án về việc công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài; phán quyết của Trọng tài nước ngoài

300.000 đồng

2

Lệ phí giải quyết yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại


a

Lệ phí yêu cầu Tòa án chỉ định, thay đổi trọng tài viên

300.000 đồng

b

Lệ phí yêu cầu Tòa án xem xét lại phán quyết của Hội đồng trọng tài về thỏa thuận trọng tài, về thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp của Hội đồng trọng tài; đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc

500.000 đồng

c

Lệ phí yêu cầu Tòa án áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời liên quan đến trọng tài; yêu cầu Tòa án thu thập chứng cứ, triệu tập người làm chứng

800.000 đồng

d

Lệ phí kháng cáo quyết định của Tòa án liên quan đến trọng tài

500.000 đồng

3

Lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

1.500.000 đồng

4

Lệ phí xét tính hợp pháp của cuộc đình công

1.500.000 đồng

5

Lệ phí bắt giữ tàu biển

8.000.000 đồng

6

Lệ phí bắt giữ tàu bay

8.000.000 đồng

7

Lệ phí thực hiện ủy thác tư pháp của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam

1.000.000 đồng

8

Lệ phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài

200.000 đồng

9

Lệ phí cấp bản sao giấy tờ, sao chụp tài liệu tại Tòa án

1.500 đồng/trang A4

Các trường hợp nào được giảm lệ phí Tòa án?

Theo Điều 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định trường hợp được giảm lệ phí Tòa án như sau:

Người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có đủ tài sản để nộp lệ phí Tòa án có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú thì được Tòa án giảm 50% mức tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án mà người đó phải nộp.

Lưu ý:

- Những người thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 vẫn phải chịu toàn bộ án phí, lệ phí Tòa án khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Có căn cứ chứng minh người được giảm tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án không phải là người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có tài sản để nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án;

+ Theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án thì họ có tài sản để nộp toàn bộ tiền án phí, lệ phí Tòa án mà họ phải chịu.

- Trường hợp các đương sự thỏa thuận một bên chịu toàn bộ án phí hoặc một phần số tiền án phí phải nộp mà bên chịu toàn bộ án phí hoặc một phần số tiền án phí phải nộp thuộc trường hợp được giảm tiền án phí thì Tòa án chỉ giảm 50% đối với phần án phí mà người thuộc trường hợp được giảm tiền án phí phải chịu theo quy định của Nghị quyết này. Phần án phí, lệ phí Tòa án mà người đó nhận nộp thay người khác thì không được giảm.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất