Danh sách 12 Tòa án nhân dân khu vực tại TP Đà Nẵng mới nhất năm 2026 như thế nào?
>> Tải về Lịch nộp thuế 2026 >> Tải về Bảng tính thuế TNCN 2026 |
Căn cứ theo Mục 14 Phụ lục ban ban hành kèm Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 thì dưới đây là danh sách 12 Tòa án nhân dân khu vực tại TP Đà Nẵng mới nhất năm 2026 cụ thể như sau:
STT | Tên của Tòa án nhân dân khu vực | Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực | Kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các Tòa án nhân dân cấp huyện sau đây |
1 | Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đà Nẵng | Đối với 03 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Đà Nẵng: Hải Châu, Hòa Cường, Hòa Xuân. | Hải Châu |
2 | Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đà Nẵng | Đối với 04 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Đà Nẵng: An Hải, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Hoàng Sa. | Sơn Trà, Hoàng Sa, Ngũ Hành Sơn |
3 | Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đà Nẵng | Đối với 03 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Đà Nẵng: Thanh Khê, An Khê, Cẩm Lệ. | Cẩm Lệ, Thanh Khê |
4 | Tòa án nhân dân khu vực 4 - Đà Nẵng | Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Đà Nẵng: Hòa Vang, Hòa Tiến, Bà Nà, Hòa Khánh, Hải Vân, Liên Chiểu. | Hòa Vang, Liên Chiểu |
5 | Tòa án nhân dân khu vực 5 - Đà Nẵng | Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Đà Nẵng: Núi Thành, Tam Mỹ, Tam Anh, Đức Phú, Tam Xuân, Tam Hải, Tam Kỳ, Quảng Phú, Hương Trà, Bàn Thạch. | Tam Kỳ, Núi Thành |
6 | Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đà Nẵng | Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Đà Nẵng: Thăng Bình, Thăng An, Thăng Trường, Thăng Điền, Thăng Phú, Đồng Dương, Quế Sơn Trung, Quế Sơn, Xuân Phú, Nông Sơn, Quế Phước. | Thăng Bình, Quế Sơn |
7 | Tòa án nhân dân khu vực 7 - Đà Nẵng | Đối với 07 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Đà Nẵng: Tây Hồ, Chiên Đàn, Phú Ninh, Lãnh Ngọc, Tiên Phước, Thạnh Bình, Sơn Cẩm Hà. | Phú Ninh, Tiên Phước |
8 | Tòa án nhân dân khu vực 8 - Đà Nẵng | Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Đà Nẵng: Trà Liên, Trà Giáp, Trà Tân, Trà Đốc, Trà My, Nam Trà My, Trà Tập, Trà Vân, Trà Linh, Trà Leng. | Bắc Trà My, Nam Trà My |
9 | Tòa án nhân dân khu vực 9 - Đà Nẵng | Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Đà Nẵng: Hiệp Đức, Việt An, Phước Trà, Khâm Đức, Phước Năng, Phước Chánh, Phước Thành, Phước Hiệp. | Phước Sơn, Hiệp Đức |
10 | Tòa án nhân dân khu vực 10 - Đà Nẵng | Đối với 14 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Đà Nẵng: Duy Nghĩa, Nam Phước, Duy Xuyên, Thu Bồn, Điện Bàn Tây, Gò Nổi, Tân Hiệp, Điện Bàn, Điện Bàn Đông, An Thắng, Điện Bàn Bắc, Hội An, Hội An Đông, Hội An Tây. | Duy Xuyên, Điện Bàn, Hội An |
11 | Tòa án nhân dân khu vực 11 - Đà Nẵng | Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Đà Nẵng: Đại Lộc, Hà Nha, Thượng Đức, Vu Gia, Phú Thuận, Thạnh Mỹ, Bến Giằng, Nam Giang, Đắc Pring, La Dêê, La Êê. | Nam Giang, Đại Lộc |
12 | Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đà Nẵng | Đối với 07 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Đà Nẵng: Sông Vàng, Sông Kôn, Đông Giang, Bến Hiên, Avương, Tây Giang, Hùng Sơn. | Tây Giang, Đông Giang |

Danh sách 12 Tòa án nhân dân khu vực tại TP Đà Nẵng mới nhất năm 2026 như thế nào? (Hình từ Internet)
Lệ phí giải quyết việc dân sự tại Tòa án là bao nhiêu?
Căn cứ Điều 35 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định có 2 loại lệ phí giải quyết việc dân sự là:
Các loại lệ phí giải quyết việc dân sự
1. Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động.
2. Lệ phí phúc thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động.
Cụ thể, tại Phần B Danh mục án phí, lệ phí Tòa án được ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định lệ phí Tòa án giải quyết việc dân sự tại năm 2024 như sau:
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động: 300.000 đồng
- Lệ phí phúc thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động: 300.000 đồng
Các trường hợp nào được giảm lệ phí Tòa án?
Theo Điều 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định trường hợp được giảm lệ phí Tòa án như sau:
Người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có đủ tài sản để nộp lệ phí Tòa án có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú thì được Tòa án giảm 50% mức tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án mà người đó phải nộp.
Lưu ý:
- Những người thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 vẫn phải chịu toàn bộ án phí, lệ phí Tòa án khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Có căn cứ chứng minh người được giảm tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án không phải là người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có tài sản để nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án;
+ Theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án thì họ có tài sản để nộp toàn bộ tiền án phí, lệ phí Tòa án mà họ phải chịu.
- Trường hợp các đương sự thỏa thuận một bên chịu toàn bộ án phí hoặc một phần số tiền án phí phải nộp mà bên chịu toàn bộ án phí hoặc một phần số tiền án phí phải nộp thuộc trường hợp được giảm tiền án phí thì Tòa án chỉ giảm 50% đối với phần án phí mà người thuộc trường hợp được giảm tiền án phí phải chịu theo quy định của Nghị quyết này. Phần án phí, lệ phí Tòa án mà người đó nhận nộp thay người khác thì không được giảm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];