Danh mục mã ngành sản phẩm Việt Nam thay thế Quyết định 43/2018 (dự kiến)?
>> Danh mục mã ngành sản phẩm Việt Nam thay thế Quyết định 43/2018 từ ngày 14/08/2026?
Ngày 11/12/2025, Bộ Tư pháp đã công bố tài liệu thẩm định dự thảo Quyết định thay thế Quyết định 43/2018/QĐ-TTg ban hành Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam (sau đây gọi là dự thảo Quyết định).
Tải về Dự thảo Quyết định thay thế Quyết định 43/2018 về Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam
Theo đó, dự thảo Quyết định đề xuất nội dung về Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam gồm danh mục ngành sản phẩm Việt Nam và nội dung của từng cấp sản phẩm Việt Nam, cụ thể:

Xem chi tiết Danh mục mã ngành sản phẩm Việt Nam thay thế Quyết định 43/2018 (dự kiến) tại đây:
>>Tải về<<
Xem thêm:
>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây
>>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây
>> Đã có dự thảo Quyết định thay thế Quyết định 43/2018 về Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam?
>> Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam từ 15/11/2025 theo Quyết định 36?

Danh mục mã ngành sản phẩm Việt Nam thay thế Quyết định 43/2018 (dự kiến)? (Hình từ Internet)
Cấu trúc cơ bản của Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam theo dự thảo như thế nào?
Căn cứ tại Điều 3 dự thảo Quyết định đề xuất nội dung về Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam như sau:
Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam
1. Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam gồm danh mục ngành sản phẩm Việt Nam và nội dung của từng cấp sản phẩm Việt Nam (Phụ lục kèm theo).
2. Cấu trúc cơ bản và cách đánh mã số trong Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam
Danh mục ngành sản phẩm Việt Nam được chia thành 7 cấp
Ngành cấp 1 gồm 22 ngành được quy định theo bảng chữ cái lần lượt từ A đến V;
Ngành cấp 2 gồm 87 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 1 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng hai chữ số từ 01 đến 99;
Ngành cấp 3 gồm 260 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 2 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng ba chữ số từ 011 đến 990;
Ngành cấp 4 gồm 496 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 3 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 0111 đến 9900;
Ngành cấp 5 gồm 744 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 4 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng năm chữ số từ 01110 đến 99000;
Ngành cấp 6 gồm 1832 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 5 tương ứng và mỗi ngành dược đánh mã số bằng sáu chữ số từ 011100 đến 990000;
Ngành cấp 7 gồm 3808 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 6 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bảy chữ số từ 0111001 đến 9900000.
Theo đó, cấu trúc cơ bản của Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam theo dự thảo Quyết định thay thế Quyết định 43/2018/QĐ-TTg ban hành Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam cụ thể như sau:
Danh mục ngành sản phẩm Việt Nam gồm 7 cấp:
(1) Ngành cấp 1 gồm 22 ngành được quy định theo bảng chữ cái lần lượt từ A đến V;
(2) Ngành cấp 2 gồm 87 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 1 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng hai chữ số từ 01 đến 99;
(3) Ngành cấp 3 gồm 260 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 2 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng ba chữ số từ 011 đến 990;
(4) Ngành cấp 4 gồm 496 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 3 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 0111 đến 9900;
(5) Ngành cấp 5 gồm 744 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 4 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng năm chữ số từ 01110 đến 99000;
(6) Ngành cấp 6 gồm 1832 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 5 tương ứng và mỗi ngành dược đánh mã số bằng sáu chữ số từ 011100 đến 990000;
(7) Ngành cấp 7 gồm 3808 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 6 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bảy chữ số từ 0111001 đến 9900000.
Phụ lục 1 Danh mục hàng hóa dịch vụ không được giảm thuế suất thuế GTGT ra sao?
Phụ lục 1 Danh mục hàng hóa dịch vụ không được giảm thuế suất thuế GTGT từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026 được ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP, cụ thể:

Tải về Phụ lục 1 Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế suất thuế GTGT
Theo đó, Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP có lưu ý như sau:
- Phụ lục Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế giá trị gia tăng này là một phần của Phụ lục Danh mục và nội dung hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 43/2018/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam.
- Mã số HS ở cột (10) chỉ để tra cứu. Việc xác định mã số HS đối với hàng hóa thực tế nhập khẩu thực hiện theo quy định về phân loại hàng hóa tại Luật Hải quan 2014 và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật Hải quan 2014.
- Các dòng hàng có ký hiệu (*) ở cột (10), thực hiện khai báo mã số HS theo thực tế hàng hóa nhập khẩu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];