Danh mục giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước?

23:15 | 03/05/2025
Danh mục giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành theo Quyết định 11/QĐ-NHNN năm 2010?
Nội dung chính
  1. Danh mục giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước?
  2. Quy định về giấy tờ có giá sử dụng trong giao dịch nghiệp vụ thị trường mở của Ngân hàng Nhà nước?
  3. Thứ tự ưu tiên và tỷ lệ giữa giá trị giấy tờ có giá và số tiền vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước?

Danh mục giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 11/QĐ-NHNN năm 2010 về danh mục giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành như sau:

Ngân hàng Nhà nước quy định các loại giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch nghiệp vụ thị trường mở, cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá, chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá, thấu chi và cho vay qua đêm áp dụng trong thanh toán điện tử liên ngân hàng (sau đây gọi chung là các giao dịch với Ngân hàng Nhà nước) tại Ngân hàng Nhà nước như sau:
1. Các giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch với Ngân hàng Nhà nước:
1.1. Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước.
1.2. Trái phiếu Chính phủ, bao gồm:
a. Tín phiếu Kho bạc;
b. Trái phiếu Kho bạc;
c. Trái phiếu công trình Trung ương;
d. Công trái xây dựng Tổ quốc.
đ. Trái phiếu Chính phủ do Ngân hàng Phát triển Việt Nam (trước đây là Quỹ Hỗ trợ phát triển) được Thủ tướng Chính phủ chỉ định phát hành.
1.3. Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, bao gồm:
a. Trái phiếu do Ngân hàng Phát triển Việt Nam phát hành được Chính phủ bảo lãnh thanh toán 100% giá trị gốc, lãi khi đến hạn;
b. Trái phiếu do Ngân hàng Chính sách xã hội phát hành được Chính phủ bảo lãnh thanh toán 100% giá trị gốc, lãi khi đến hạn.
1.4. Trái phiếu Chính quyền địa phương do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh phát hành.
...

Như vậy, danh mục giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước gồm:

(1) Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước.

(2) Trái phiếu Chính phủ, bao gồm:

- Tín phiếu Kho bạc;

- Trái phiếu Kho bạc;

- Trái phiếu công trình Trung ương;

- Công trái xây dựng Tổ quốc.

- Trái phiếu Chính phủ do Ngân hàng Phát triển Việt Nam (trước đây là Quỹ Hỗ trợ phát triển) được Thủ tướng Chính phủ chỉ định phát hành.

(3) Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, bao gồm:

- Trái phiếu do Ngân hàng Phát triển Việt Nam phát hành được Chính phủ bảo lãnh thanh toán 100% giá trị gốc, lãi khi đến hạn;

- Trái phiếu do Ngân hàng Chính sách xã hội phát hành được Chính phủ bảo lãnh thanh toán 100% giá trị gốc, lãi khi đến hạn.

(4) Trái phiếu Chính quyền địa phương do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh phát hành.

Lưu ý: Các giấy tờ có giá quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định 11/QĐ-NHNN năm 2010 phải có đủ các điều kiện sau:

- Lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước;

- Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức tín dụng;

- Tổ chức phát hành không được sử dụng các loại giấy tờ có giá do tổ chức đó phát hành để tham gia giao dịch với Ngân hàng Nhà nước.

Danh mục giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước?

Danh mục giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước? (Hình từ Internet)

Quy định về giấy tờ có giá sử dụng trong giao dịch nghiệp vụ thị trường mở của Ngân hàng Nhà nước?

Theo quy định tại Điều 2 Quyết định 11/QĐ-NHNN năm 2010 quy định về giấy tờ có giá sử dụng trong giao dịch nghiệp vụ thị trường mở của Ngân hàng Nhà nước như sau:

(1) Ngoài các quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định 11/QĐ-NHNN năm 2010, các loại giấy tờ có giá quy định tại tiết đ điểm 1.2, điểm 1.3, điểm 1.4 khoản 1 Điều 1 Quyết định 11/QĐ-NHNN năm 2010 chỉ được sử dụng trong giao dịch mua có kỳ hạn của Ngân hàng Nhà nước qua nghiệp vụ thị trường mở.

(2) Các loại giấy tờ có giá quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định 11/QĐ-NHNN năm 2010 phải là các giấy tờ có giá được phát hành dưới hình thức ghi sổ.

(3) Tỷ lệ chênh lệch giữa giá trị giấy tờ có giá tại thời điểm định giá và giá thanh toán trong giao dịch mua, bán có kỳ hạn giữa Ngân hàng Nhà nước với tổ chức tín dụng được quy định như sau:

- Đối với các loại giấy tờ có giá quy định tại điểm 1.1, điểm 1.2, điểm 1.3 khoản 1 Điều 1 Quyết định 11/QĐ-NHNN năm 2010 có thời hạn còn lại:

+ Dưới 1 năm: 0%;

+ Từ 1 năm đến 5 năm: 5%

+ Từ trên 5 năm: 10%.

- Đối với các loại giấy tờ có giá quy định tại điểm 1.4 khoản 1 Điều 1 Quyết định 11/QĐ-NHNN năm 2010 là 20%.

Thứ tự ưu tiên và tỷ lệ giữa giá trị giấy tờ có giá và số tiền vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước?

Theo quy định tại Điều 2 Quyết định 11/QĐ-NHNN năm 2010 thứ tự ưu tiên và tỷ lệ giữa giá trị giấy tờ có giá và số tiền vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước như sau:

- Các giấy tờ có giá quy định tại điểm 1.1, điểm 1.2, điểm 1.3 khoản 1 Điều 1 Quyết định 11/QĐ-NHNN năm 2010 là giấy tờ có giá cấp 1 và phải có giá trị tối thiểu bằng 105% số tiền vay cầm cố tại Ngân hàng Nhà nước.

- Các giấy tờ có giá quy định tại điểm 1.4 khoản 1 Điều 1 Quyết định 11/QĐ-NHNN năm 2010 là giấy tờ có giá cấp 2 và phải có giá trị tối thiểu bằng 120% số tiền vay cầm cố tại Ngân hàng Nhà nước.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất