Danh mục cơ quan thuế, cơ quan thu kèm địa bàn thu và mã Kho bạc Nhà nước theo Công văn 4334/CT-CĐS?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 13,886 lượt xem
10:25 | 06/11/2025
Danh mục cơ quan thuế, cơ quan thu kèm địa bàn thu và mã KBNN theo Công văn 4334/CT-CĐS? Mã cơ quan thu có phải là thông tin trong đoạn mã của tài khoản kế toán thuế không?
Nội dung chính
  1. Danh mục cơ quan thuế, cơ quan thu kèm địa bàn thu và mã Kho bạc Nhà nước theo Công văn 4334/CT-CĐS?
  2. Mã cơ quan thu có phải là thông tin trong đoạn mã của tài khoản kế toán thuế không?
  3. Hiện nay cơ quan thuế có các quyền hạn gì?

Danh mục cơ quan thuế, cơ quan thu kèm địa bàn thu và mã Kho bạc Nhà nước theo Công văn 4334/CT-CĐS?

Ngày 10/10/2025, Cục Thuế đã có Công văn 4334/CT-CĐS năm 2025 về việc Danh mục cơ quan thuế, cơ quan thu, địa bàn thu và mã Kho bạc nhà nước đáp ứng yêu cầu triển khai mô hình chính quyền địa phương hai cấp.

Tải về Công văn 4334/CT-CĐS năm 2025

Theo đó, tại Công văn 4334/CT-CĐS năm 2025 Cục Thuế thông báo thông tin Cơ quan thuế, Cơ quan thu, địa bàn thu và Kho bạc nhà nước đáp ứng yêu cầu triển khai mô hình chính quyền địa phương hai cấp để các đơn vị thống nhất sử dụng trong công tác thực hiện phối hợp thu. Các thông tin danh mục cơ quan thuế, cơ quan thu, địa bàn thu và mã Kho bạc nhà nước bao gồm:

- Phụ lục I: Danh sách cơ quan Thuế, Kho bạc nhà nước, cơ quan thu, địa bàn thu đối với NNT do Thuế tỉnh/thành phố quản lý (trừ thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Lạng Sơn, Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế Thương mại điện tử);

Tải về Phụ lục I

- Phụ lục II: Danh sách cơ quan Thuế, Kho bạc nhà nước, cơ quan thu, địa bàn thu đối với NNT do Thuế thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Lạng Sơn quản lý;

Tải về Phụ lục II

- Phụ lục III: Danh sách cơ quan Thuế, Kho bạc nhà nước, cơ quan thu, địa bản thu đối với NNT do Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế Thương mại điện tử quản lý;

Tải về Phụ lục III

- Phụ lục IV: Danh sách cơ quan Thuế, Kho bạc nhà nước, cơ quan thu, địa bàn thu đối với NNT do Thuế cơ sở quản lý (350 thuế cơ sở, 3321 cơ quan thu).

Tải về Phụ lục IV

Danh mục cơ quan thuế, cơ quan thu kèm địa bàn thu và mã KBNN theo Công văn 4334/CT-CĐS?

Danh mục cơ quan thuế, cơ quan thu kèm địa bàn thu và mã KBNN theo Công văn 4334/CT-CĐS? (Hình từ Internet)

Mã cơ quan thu có phải là thông tin trong đoạn mã của tài khoản kế toán thuế không?

Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 111/2021/TT-BTC quy định như sau:

Thông tin đầu vào của Phân hệ kế toán thuế
...
2. Thông tin đầu vào của Phân hệ kế toán thuế thu thập từ Phân hệ quản lý nghĩa vụ người nộp thuế phải có các thông tin chủ yếu sau:
a) Tính chất nghiệp vụ quản lý thuế: Là thông tin được tạo ra theo từng loại hồ sơ nghiệp vụ quản lý thuế liên quan đến nguồn gốc phát sinh số tiền thuế phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
b) Các thông tin về đoạn mã của tài khoản kế toán thuế là các thông tin được quy định cụ thể tại các Điều 17, Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24 Thông tư này, bao gồm:
b.1) Mã cơ quan thu;
b.2) Mã địa bàn hành chính;
b.3) Mã chương;
b.4) Mã tiểu mục;
b.5) Mã dự phòng;
b.6) Mã tài khoản kế toán.
c) Năm ngân sách sử dụng đối với các nghiệp vụ điều chỉnh số liệu kế toán thuế phát sinh trong năm hiện tại để điều chỉnh cho sai, sót của các năm trước nhưng tổng hợp lên báo cáo kế toán thuế của năm hiện tại theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 8 Thông tư này.
d) Số tiền theo tính chất nghiệp vụ quản lý thuế quy định tại điểm a khoản này.

Như vậy, mã cơ quan thu là một trong những thông tin trong đoạn mã của tài khoản kế toán thuế.

Hiện nay cơ quan thuế có các quyền hạn gì?

Căn cứ theo Điều 19 Luật Quản lý thuế 2019 quy định cơ quan thuế hiện nay có các quyền hạn sau:

- Yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, bao gồm cả thông tin về giá trị đầu tư; số hiệu, nội dung giao dịch của các tài khoản được mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế.

- Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế và phối hợp với cơ quan quản lý thuế để thực hiện pháp luật về thuế.

- Kiểm tra thuế, thanh tra thuế theo quy định của pháp luật.

- Ấn định thuế.

- Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.

- Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thẩm quyền; công khai trên phương tiện thông tin đại chúng các trường hợp vi phạm pháp luật về thuế.

- Áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

- Ủy nhiệm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thu một số loại thuế theo quy định của Chính phủ.

- Cơ quan thuế áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế với người nộp thuế, với cơ quan thuế nước ngoài, vùng lãnh thổ mà Việt Nam đã ký hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế thu nhập.

- Mua thông tin, tài liệu, dữ liệu của các đơn vị cung cấp trong nước và ngoài nước để phục vụ công tác quản lý thuế; chi trả chi phí ủy nhiệm thu thuế từ tiền thuế thu được hoặc từ nguồn kinh phí của cơ quan quản lý thuế theo quy định của Chính phủ.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất