Đã có Nghị định 256/2026/NĐ-CP quy định về phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu của công chức thuế?

Phùng Hải Yến
07:55 | 03/07/2026
Đã có Nghị định 256/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 quy định về phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu của công chức thuế?
Nội dung chính
  1. Đã có Nghị định 256/2026/NĐ-CP quy định về phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu của công chức thuế?
  2. Công chức thuế có thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Quản lý thuế không?
  3. Quản lý thuế bao gồm những nội dung gì?
  4. Các nguyên tắc trong quản lý thuế bao gồm những nguyên tắc nào?

Đã có Nghị định 256/2026/NĐ-CP quy định về phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu của công chức thuế?

Ngày 30/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 256/2026/NĐ-CP quy định về phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu của công chức thuế.

TẢI VỀ: Nghị định 256/2026/NĐ-CP

Tại Điều 4 Nghị định 256/2026/NĐ-CP quy định về phù hiệu công chức thuế như sau:

- Phù hiệu công chức thuế có hình tròn, đường kính 3,8 cm (đối với nam), 2,8 cm (đối với nữ) làm bằng kim khí. Mặt trước nền chìm sơn đỏ, xung quanh có đường viền, hai bên có hai bông lúa; 1/3 trên có ngôi sao 5 cánh (có tia chìm tỏa ra), 1/3 dưới có hình bánh xe, chính giữa có chữ “Thuế Nhà nước” dập nổi mạ màu vàng và một dải nơ phía dưới.

- Phù hiệu công chức thuế được gắn vào mặt phía trước mũ kê pi (đối với nam) và mũ mềm (đối với nữ) bằng đai ốc và ren.

Ngoài ra, các quy định về cấp hiệu, trang phục và biển hiệu của công chức thuế xem thêm trong Nghị định 256/2026/NĐ-CP.

Đã có Nghị định 256/2026/NĐ-CP quy định về phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu của công chức thuế?

Đã có Nghị định 256/2026/NĐ-CP quy định về phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu của công chức thuế?

Công chức thuế có thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Quản lý thuế không?

Căn cứ khoản 3 Điều 2 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:

Đối tượng áp dụng
1. Người nộp thuế bao gồm:
a) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
b) Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
c) Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
d) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
đ) Tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Cơ quan quản lý thuế bao gồm cơ quan thuế và cơ quan hải quan.
3. Công chức quản lý thuế bao gồm công chức thuế và công chức hải quan.
4. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Như vậy, đối tượng áp dụng Luật Quản lý thuế 2025 gồm công chức quản lý thuế, trong đó bao gồm có công chức thuế và công chức hải quan. Do đó, công chức thuế thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Quản lý thuế 2025.

Quản lý thuế bao gồm những nội dung gì?

Căn cứ Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 quy định nội dung quản lý thuế bao gồm:

(1) Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo phân nhóm người nộp thuế.

(2) Các nội dung quản lý thuế bao gồm:

- Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;

- Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;

- Quản lý thông tin người nộp thuế;

- Quản lý hóa đơn, chứng từ;

- Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;

- Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế.

(3) Cơ quan thuế áp dụng các nội dung quản lý thuế quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 để quản lý khoản thu khác theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Các nguyên tắc trong quản lý thuế bao gồm những nguyên tắc nào?

Căn cứ Điều 6 Luật Quản lý thuế 2025 quy định nguyên tắc trong quản lý thuế như sau:

(1) Quản lý thuế phải bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, bình đẳng, lấy người nộp thuế làm trung tâm phục vụ, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thu ngân sách nhà nước.

(2) Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của luật thuế và quy định của pháp luật. Người nộp thuế tự xác định nghĩa vụ thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp, tự kê khai thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước và tự nộp thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan, trừ trường hợp do cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

(3) Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức khác của nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý thu ngân sách nhà nước thực hiện việc quản lý thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(4) Các nguyên tắc áp dụng trong quản lý thuế:

- Nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế trong quản lý thuế để xác định bản chất của các giao dịch, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế làm cơ sở xác định nghĩa vụ thuế, khoản thu khác, đảm bảo các giao dịch của người nộp thuế thể hiện đúng bản chất thương mại, kinh tế, tài chính, không phụ thuộc hình thức của giao dịch được thể hiện trong hợp đồng, văn bản giữa người nộp thuế với bên liên quan;

- Nguyên tắc giao dịch độc lập;

- Nguyên tắc quản lý rủi ro dựa trên mức độ rủi ro để sử dụng hiệu quả nguồn lực và nâng cao hiệu quả quản lý;

- Nguyên tắc quản lý tuân thủ theo mức độ tuân thủ của người nộp thuế để có biện pháp khuyến khích tự giác, tự nguyện thực hiện nghĩa vụ nộp thuế;

- Nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế phù hợp với điều kiện của Việt Nam.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất