Đã có Thông tư 88/2026 về trang phục, phù hiệu Công chức thuế?
Ngày 30/6/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 88/2026/TT-BTC quy định về tiêu chuẩn, định mức trang bị, chế độ cấp phát, quản lý, sử dụng phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu của Công chức thuế.
>>>TẢI VỀ: Thông tư 88/2026/TT-BTC
Căn cứ Điều 3 Thông tư 88/2026/TT-BTC quy định về tiêu chuẩn, định mức chung như sau:
(1) Tiêu chuẩn, định mức quy định tại Thông tư này là tiêu chuẩn tối đa, được sử dụng làm căn cứ để lập kế hoạch, dự toán mua sắm hằng năm.
(2) Năm đầu thực hiện trang bị, cấp phát phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu công chức thuế (gọi tắt là năm đầu), công chức thuế được trang bị đầy đủ theo tiêu chuẩn, định mức quy định tại Thông tư 88/2026/TT-BTC. Việc trang bị theo tiêu chuẩn các năm tiếp theo thực hiện theo nhu cầu sử dụng trang phục của từng đối tượng nhưng không vượt tiêu chuẩn quy định.
Thuế tỉnh, thành phố, Văn phòng Cục Thuế (gọi tắt là các đơn vị thuộc Cục Thuế) xây dựng nhu cầu, kế hoạch trang bị phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu công chức thuế trước ngày 31/3 hằng năm đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả báo cáo Cục trưởng Cục Thuế quyết định.
(3) Tùy theo điều kiện thời tiết và môi trường làm việc, các đơn vị thuộc Cục Thuế tổng hợp nhu cầu của toàn bộ công chức thuế thuộc phạm vi quản lý để đăng ký, chuyển đổi tiêu chuẩn áo khoác ngoài thu đông, áo sơ mi dài tay, áo xuân hè, quần xuân hè nữ, juyp xuân hè nữ. Việc đăng ký chuyển đổi tiêu chuẩn được thực hiện khi trang bị từ năm thứ 2 trở đi, khi đến niên độ trang bị của cá nhân và đảm bảo theo nguyên tắc sau:
- Được chuyển đổi 01 áo khoác ngoài thu đông sang 02 áo xuân hè hoặc 02 áo sơ mi dài tay hoặc 01 áo xuân hè và 01 áo sơ mi dài tay.
- Được chuyển đổi 01 áo sơ mi dài tay sang 01 áo xuân hè và ngược lại.
- Được chuyển đổi 01 quần xuân hè nữ sang 01 juyp xuân hè nữ và ngược lại.
- Trong mọi trường hợp chuyển đổi quy định tại điểm 3.1, 3.2, 3.3 khoản 3 Điều 3 Thông tư 88/2026/TT-BTC, phải đảm bảo công chức thuế luôn có tối thiểu 02 chiếc áo, 02 chiếc quần hoặc 02 chiếc juyp còn sử dụng được của loại trang phục đề xuất chuyển đổi để sử dụng theo quy định.
(4) Trường hợp phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu đã được trang bị, cấp phát bị mất, hỏng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật: Cục trưởng Cục Thuế quyết định việc cấp bù số lượng mất, hỏng thực tế trên cơ sở đề xuất của Thủ trưởng đơn vị.
Bên cạnh đó, các quy định về tiêu chuẩn, định mức trang bị, chế độ cấp phát, quản lý, sử dụng, nguồn kinh phí và cách thức tổ chức may sắm, trang bị, cấp phát xem thêm tại Thông tư 88/2026/TT-BTC.

Đã có Thông tư 88/2026 về trang phục, phù hiệu Công chức thuế?
Bảng lương công chức thuế từ ngày 01/7/2026 khi tăng lương cơ sở mới nhất?
Căn cứ tại Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV bảng lương công chức viên chức cán bộ và lực lượng vũ trang vẫn tính theo công thức như sau:
Lương = Hệ số lương x Lương cơ sở |
Theo đó, tại Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở áp dụng từ ngày 01/07/2026 là 2.530.000 đồng/tháng.
Theo khoản 1 Điều 24 Thông tư 29/2022/TT-BTC quy định các ngạch công chức chuyên ngành thuế được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP (được sửa đổi tại Nghị định 17/2013/NĐ-CP) như sau:
- Ngạch kiểm tra viên cao cấp thuế được áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00.
- Ngạch kiểm tra viên chính thuế được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.
- Ngạch kiểm tra viên thuế được áp dụng hệ số lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
- Ngạch kiểm tra viên trung cấp thuế được áp dụng hệ số lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89;
- Ngạch nhân viên thuế được áp dụng hệ số lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.
Cụ thể, bảng lương công chức thuế từ ngày 01/7/2026 khi tăng lương cơ sở chi tiết như sau:
(1) Ngạch kiểm tra viên cao cấp thuế
Hệ số | Mức lương (Đồng/tháng) |
6,20 | 15.686.000 |
6,56 | 16.596.800 |
6,92 | 17.507.600 |
7,28 | 18.418.400 |
7,64 | 19.329.200 |
8,00 | 20.240.000 |
(2) Ngạch kiểm tra viên chính thuế
Hệ số | Mức lương (Đồng/tháng) |
4,40 | 11.132.000 |
4,74 | 11.992.200 |
5,08 | 12.852.400 |
5,42 | 13.712.600 |
5,76 | 14.572.800 |
6,10 | 15.433.000 |
6,44 | 16.293.200 |
6,78 | 17.153.400 |
(3) Ngạch kiểm tra viên thuế
Hệ số | Mức lương (Đồng/tháng) |
2,34 | 5.920.20 |
2,67 | 6.755.100 |
3,00 | 7.590.000 |
3,33 | 8.424.900 |
3,66 | 9.259.800 |
3,99 | 10.094.700 |
4,32 | 10.929.600 |
4,65 | 11.764.500 |
4,98 | 12.599.400 |
(4) Ngạch kiểm tra viên trung cấp thuế
Hệ số | Mức lương (Đồng/tháng) |
2,10 | 5.313.000 |
2,41 | 6.097.300 |
2,72 | 6.881.600 |
3,03 | 7.665.900 |
3,34 | 8.450.200 |
3,65 | 9.234.500 |
3,96 | 10.018.800 |
4,27 | 10.803.100 |
4,58 | 11.587.400 |
4,89 | 12.371.700 |
(5) Ngạch nhân viên thuế
Hệ số | Mức lương (Đồng/tháng) |
1,86 | 4.705.800 |
2,06 | 5.211.800 |
2,26 | 5.717.800 |
2,46 | 6.223.800 |
2,66 | 6.729.800 |
2,86 | 7.235.800 |
3,06 | 7.741.800 |
3,26 | 8.247.800 |
3,46 | 8.753.800 |
3,66 | 9.259.800 |
3,86 | 9.765.800 |
4,06 | 10.271.800 |
Những việc nào không được làm trong giao tiếp, ứng xử với người nộp thuế?
Tại Điều 8 Quyết định 3509/QĐ-CT quy định trong giao tiếp, ứng xử với người nộp thuế, công chức thuế không được thực hiện các hành vi sau đây:
(1) Có thái độ, hành vi ứng xử, giao tiếp không đúng chuẩn mực, sử dụng trang phục trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ với người nộp thuế không đúng quy định của pháp luật và của ngành thuế.
(2) Thực hiện hành vi trái pháp luật; lạm quyền, sách nhiễu, vòi vĩnh, gây khó khăn, phiền hà, chậm trễ trong thực thi nhiệm vụ, công vụ với người nộp thuế để trục lợi cá nhân; gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước; vi phạm quyền, lợi ích chính đáng, danh dự, nhân phẩm của người nộp thuế.
(3) Từ chối các yêu cầu chính đáng, đúng pháp luật của người nộp thuế phù hợp với chức trách, nhiệm vụ được giao.
(4) Thông đồng, móc ngoặc, tiếp tay cho người nộp thuế vi phạm quy định trong công tác quản lý thuế để trục lợi cá nhân, gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước; tiết lộ thông tin về hồ sơ, tài liệu, dữ liệu và các thông tin liên quan đến bí mật của tổ chức, cá nhân hoặc sử dụng thông tin đó để trục lợi.
(5) Đùn đẩy, né tránh trách nhiệm, thiếu tinh thần hợp tác, thiếu công bằng, không khách quan, không đúng pháp luật trong thực thi nhiệm vụ, công vụ với người nộp thuế.
(6) Từ chối thực hiện, kéo dài thời gian giải quyết thủ tục hành chính hoặc tự ý yêu cầu bổ sung hồ sơ, giấy tờ, nộp các chi phí ngoài quy định của pháp luật; Trực tiếp giao dịch, yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ bên ngoài cơ quan, đơn vị, ngoài bộ phận một cửa, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
(7) Nhận lợi ích bằng tiền, quà tặng (sai quy định) của người nộp thuế dưới mọi hình thức.
(8) Không được sử dụng mạng xã hội hoặc phương tiện công nghệ đê bình luận, chia sẻ thông tin sai lệch liên quan đến người nộp thuế.
(9) Các hành vi vi phạm pháp luật khác trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];