Công văn ngày 23/01/2026 thống kế đầy đủ và tóm tắt những nội dung quan trọng của các văn bản chính sách thuế mới trong năm 2026 theo Công văn 3186 ra sao?
Mới đây, Thuế cơ sở 11 TP Hà Nội đã ban hành Công văn 3186/TCS11-QLDN23 năm 2026 về việc tuyên truyền phổ biến chính sách pháp luật mới về thuế.
Cụ thể, Công văn 3186/TCS11-QLDN23 năm 2026 là Công văn thống kế đầy đủ và tóm tắt những nội dung quan trọng của các văn bản chính sách thuế mới cụ thể như sau:
[1] Nghị quyết 198/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân, có hiệu lực từ 17/5/2025.
Nghị định 20/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 198/2025/QH15, có hiệu lực từ 15/1/2026 trong đó có một số điểm mới, cụ thể:
- Miễn thuế TNDN 3 năm cho doanh nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu.
Lưu ý: Quy định ưu đãi này không áp dụng đối với: Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa đủ 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới. Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
- Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế kể từ ngày 01/01/2026.
- Bãi bỏ lệ phí môn bài từ ngày 01/01/2026.
[2] Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/07/2026.
Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/02/2026. Trong đó bổ sung, sửa đổi một số quy định về việc:
- Người nộp thuế thuộc diện khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP nếu đủ điều kiện khai thuế giá trị gia tăng theo quý thì được lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý.
- Người nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính về chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với hồ sơ khai thuế của các kỳ tính thuế phải nộp lại do thay đổi kỳ tính thuế. Hồ sơ khai thuế các tháng đã nộp lại được xác định là hồ sơ thay thế cho hồ sơ khai thuế theo quý đã nộp.
- Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công thuộc diện tổ chức chi trả khấu trừ tại nguồn từ hai nơi trở lên thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập lớn nhất trong năm.
[3] Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực từ 1/7/2026. Riêng quy định về thu nhập từ tiền lương tiền công và thu nhập kinh doanh của cá nhân cư trú áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026 (tức từ ngày 01/01/2026).
Một số điểm mới cụ thể:
- Tăng Mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân của hộ, cá nhân kinh doanh được tăng từ 200 triệu đồng/năm lên 500 triệu đồng/năm.
- Cá nhân, hộ kinh doanh được tính thuế theo thu nhập thực tế. Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm được tính thuế trên thu nhập thực tế (doanh thu trừ chi phí), áp dụng thuế suất 15% hoặc 17%.
- Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc với thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công.
- Tăng mức giảm trừ gia cảnh từ 01/01/2026: giảm trừ cho bản thân người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương 186 triệu đồng/năm); giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng.
[4] Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 có hiệu lực từ 01/01/2026
Nghị định 360/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 có hiệu lực từ 01/01/2026, trong đó có một số điểm lưu ý:
- Bổ sung đối tượng chịu thuế TTĐB đối với nước giải khát hàm lượng đường trên 5g/100ml
- Thay đổi thuế suất tiêu thụ đặc biệt đối với một số mặt hàng.
[5] Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 có hiệu lực từ 01/01/2026
Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 204/2025/QH15. Hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2025 đến ngày 31/12/2026.
Nghị định 359/2025/NĐ-CP sửa đổi một số điều của Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế GTGT có hiệu lực từ 01/01/2026, trong đó có một số điểm mới, cụ thể:
- Tăng mức doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng của hộ, cá nhân kinh doanh lên 500 triệu đồng/năm
- Bổ sung quy định: Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
- Bãi bỏ điều kiện hoàn thuế: Người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế.
[6] Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có hiệu lực từ 01/10/2025 áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2025 trở đi.
Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025. Một số điểm mới lưu ý:
- Bổ sung đối tượng phải nộp thuế TNDN: Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Đầu tư 2025, Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, Luật Chứng khoán 2019, Luật Dầu khí 2022, Luật Thương mại 2005, Điều ước quốc tế và quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác; Các đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023; Tổ chức kinh tế được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024;
- Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
- Áp dụng 03 mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng; Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng và Thuế suất 20% trừ 02 trường hợp quy định trên và đối tượng được ưu đãi về thuế suất.
- Mở rộng diện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số ngành nghề, lĩnh vực cụ thể.
[7] Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và hóa đơn chính thức có hiệu lực từ ngày 16/01/2026, trong đó lưu ý một số điểm mới:
- Bổ sung các trường hợp bất khả kháng trong xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.
- Bổ sung 03 trường hợp không xử phạt từng hành vi đối với tổ chức, cá nhân thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính.
- Sửa đổi quy định về hình thức phạt tiền và nguyên tắc áp dụng phạt tiền.
- Sửa đổi quy định về mức xử phạt đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm, và hành vi không lập hóa đơn.
[8] Thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC có hiệu lực từ 01/01/2026, áp dụng cho kỳ kế toán năm 2026. Một số điểm mới cần lưu ý:
- Đổi tên và bổ sung một số tài khoản kế toán. Loại bỏ khỏi danh mục hệ thống tài khoản kế toán cấp 2
- Bổ sung nội dung công tác quản trị và kiểm soát nội bộ trong kế toán doanh nghiệp. Bổ sung nguyên tắc lập Báo cáo tài chính khi thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán
- Không còn Bảng cân đối kế toán mà thay vào đó là Báo cáo tình hình tài chính.
[9] Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định hệ thống mục lục ngân sách nhà nước có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Một số điểm mới, cụ thể:
- Sửa đổi, bổ sung mã Mục, Tiểu mục để đáp ứng yêu cầu theo dõi, báo cáo một số nguồn vốn được bố trí từ hai nguồn chi đầu tư công và chi thường xuyên
- Sửa đổi Tiểu mục đáp ứng yêu cầu theo dõi, báo cáo nội dung chi chuyển nguồn theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước 2025
- Sửa đổi, bổ sung Loại, Khoản để theo dõi các khoản chi NSNN trong lĩnh vực chi dự trữ quốc gia phù hợp với quy định tại Luật Ngân sách nhà nước 2025.
Xem chi tiết Công văn 3186/TCS11-QLDN23 năm 2026: Tải về
Công văn 3186/TCS11-QLDN23 năm 2026 của Thuế cơ sở 11 TP Hà Nội được đánh giá là Công văn rất đáng để lưu lại và sử dụng khi cần thiết.

Công văn ngày 23/01/2026 thống kế đầy đủ và tóm tắt những nội dung quan trọng của các văn bản chính sách thuế mới trong năm 2026 theo Công văn 3186 ra sao? (Hình từ Internet)
Có bao nhiêu thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế hiện nay?
Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 1474/QĐ-BTC năm 2025 công bố Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:
Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể:
1. Lĩnh vực hải quan: 225 thủ tục hành chính.
2. Lĩnh vực thuế: 219 thủ tục hành chính.
3. Lĩnh vực chứng khoán: 104 thủ tục hành chính.
4. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể: 95 thủ tục hành chính.
5. Lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam: 58 thủ tục hành chính.
6. Lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm: 38 thủ tục hành chính.
7. Lĩnh vực quản lý nợ và kinh tế đối ngoại: 30 thủ tục hành chính.
8. Lĩnh vực kế toán, kiểm toán: 28 thủ tục hành chính.
9. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp nhà nước: 27 thủ tục hành chính.
10. Lĩnh vực bảo hiểm xã hội: 25 thủ tục hành chính.
11. Lĩnh vực quản lý đấu thầu: 16 thủ tục hành chính.
12. Lĩnh vực quản lý công sản: 16 thủ tục hành chính.
13. Lĩnh vực dịch vụ tài chính: 15 thủ tục hành chính.
14. Lĩnh vực đầu tư ra nước ngoài: 11 thủ tục hành chính.
15. Lĩnh vực kho bạc: 11 thủ tục hành chính.
16. Lĩnh vực chính sách thuế: 08 thủ tục hành chính.
17. Lĩnh vực dự trữ: 07 thủ tục hành chính.
18. Lĩnh vực quản lý giá: 05 thủ tục hành chính.
19. Lĩnh vực quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế: 04 thủ tục hành chính.
20. Lĩnh vực tài chính đất đai: 03 thủ tục hành chính.
21. Lĩnh vực hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn: 03 thủ tục hành chính.
22. Lĩnh vực công nghệ thông tin: 01 thủ tục hành chính.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
Như vậy, theo quy định trên thì đối với lĩnh vực thuế sẽ có 219 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý 1, quý 2, quý 3, quý 4 năm 2026 là khi nào?
Theo khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
...
Như vậy, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý 1, quý 2, quý 3, quý 4 năm 2026 như sau:
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý 1 năm 2026: Chậm nhất là ngày 04/5/2026.
Theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý 1 năm 2026 sẽ là ngày 30/4/2026. Tuy nhiên ngày 30/4/2026, ngày 01/5/2026 là 02 ngày nghỉ lễ. Do đó, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý 1 năm 2026 chậm nhất là ngày 04/5/2026.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý 2 năm 2026: Chậm nhất là ngày 31/7/2026.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý 3 năm 2026: Chậm nhất là ngày 02/11/2026.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý 4 năm 2026: Chậm nhất là ngày 01/02/2027.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];