Công văn 9380/BTC-CST giải đáp về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khi mua trả chậm trả góp trên 5 triệu?

06:45 | 08/07/2026
Công văn 9380/BTC-CST giải đáp về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khi mua trả chậm trả góp trên 5 triệu? Cơ sở kinh doanh nào thanh toán không dùng tiền mặt?
Nội dung chính
  1. Công văn 9380/BTC-CST giải đáp về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khi mua trả chậm trả góp trên 5 triệu?
  2. Cơ sở kinh doanh nào thanh toán không dùng tiền mặt theo Nghị định 181?
  3. Xác định thuế giá trị gia tăng vào thời điểm nào?

Công văn 9380/BTC-CST giải đáp về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khi mua trả chậm trả góp trên 5 triệu?

Ngày 03/7/2026, Bộ Tài chính đã có Công văn 9380/BTC-CST năm 2026 về việc trả lời kiến nghị cử tri gửi đến sau Kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội khoá XVI.

>> Tải về Công văn 9380/BTC-CST năm 2026

Theo đó, Bộ Tài chính nhận được kiến nghị của cử tri tỉnh Tây Ninh do Uỷ ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội chuyền đến tại Văn bản 498/UBDNGS16 ngày 12/6/2026 về việc chuyển kiến nghị của cử tri gửi đến sau Kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội khóa XVI;

* Nội dung kiến nghị của cử tri (Kiến nghị số 46) như sau:

Tại điểm g khoản 2 Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như sau:

“Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp (từ 5 triệu đồng trở lên), nếu đến hạn thanh toán theo hợp đồng mà cơ sở kinh doanh chưa có chứng từ thanh toản không dùng tiền mặt thì phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đã được khẩu trừ”.

Như vậy, doanh nghiệp phải điều chỉnh giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) đã khấu trừ nếu đến hạn thanh toán hợp đồng mà chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Tuy nhiên, trường hợp doanh nghiệp thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt sau thời hạn này thì hiện chưa có quy định rõ việc được điều chỉnh tăng lại số thuế GTGT đã giảm để tiếp tục khấu trừ. Cử tri kiến nghị Bộ Tài chính nghiên cứu, hướng dẫn cụ thể để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp và thống nhất trong thực hiện.

* Kết quả nghiên cứu, giải quyết và trả lời kiến nghị của Bộ Tài chính như sau:

Tại Điều 4 Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 181/2025/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định 359/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ 05 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng. Trường hợp sau khi điều chỉnh, cơ sở kinh doanh có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp sau khi điều chỉnh, cơ sở kinh doanh có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ số thuế GTGT đầu vào đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Công văn 9380/BTC-CST giải đáp về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khi mua trả chậm trả góp trên 5 triệu?

Công văn 9380/BTC-CST giải đáp về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khi mua trả chậm trả góp trên 5 triệu? (Hình từ Internet)

Cơ sở kinh doanh nào thanh toán không dùng tiền mặt theo Nghị định 181?

Căn cứ Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như sau:

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
1. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán.
2. Một số trường hợp đặc thù theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng bao gồm:
a) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng. Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba bên làm căn cứ khấu trừ thuế.
...

Bên cạnh đó, căn cứ Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về người nộp thuế GTGT như sau:

Người nộp thuế
1. Tổ chức, hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh).
...

Như vậy, từ các quy định trên thì cơ sở kinh doanh phải thanh toán không dùng tiền mặt theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP là các tổ chức, hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng.

Xác định thuế giá trị gia tăng vào thời điểm nào?

Căn cứ theo Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng như sau:

(1) Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

- Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;

- Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

(2) Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:

- Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;

- Dịch vụ viễn thông;

- Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm;

- Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch;

- Hoạt động kinh doanh bất động sản;

- Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công văn Thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất