Công văn 933/DLA-NVDTPC tuyên truyền dự thảo Luật Quản lý thuế (sửa đổi)?
Ngày 25/09/2025, Thuế tỉnh Đắk Lắk đã có Công văn 933/DLA-NVDTPC năm 2025 về việc tuyên truyền, phổ biến dự thảo Luật Quản lý thuế (sửa đổi).
Xem chi tiết Công văn 933/DLA-NVDTPC năm 2025 tại đây: Tải về
Theo đó, để tạo điều kiện cho người dân và doanh nghiệp nắm bắt được các nội dung của Dự án Luật Quản lý thuế (sửa đổi) trong giai đoạn trước khi Luật ban hành nhằm tạo đồng thuận xã hội, Thuế tỉnh Đắk Lắk tuyên truyền, phổ biến một số điểm mới, điểm nổi bật trong dự thảo Luật Quản lý thuế (sửa đổi), với nội dung như sau:
- Dự thảo Luật Quản lý thuế (sửa đổi) gồm 9 Chương, 53 Điều, đã được sắp xếp, thu gọn so với Luật Quản lý thuế 2019 (17 Chương, 152 Điều).
- Dự thảo Luật có 9 nội dung kế thừa quy định tại Luật Quản lý thuế 2019. Đây là những nội dung đã được thực hiện ổn định, không phát sinh vướng mắc.
Đồng thời, những nội dung bổ sung mới so với Luật hiện hành
Dự thảo Luật bổ sung 4 nhóm nội dung mới, cụ thể như sau:
(1) Về phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế: Bổ sung quy định phân nhóm người nộp thuế dựa trên các tiêu chí cụ thể, làm cơ sở đánh giá mức độ rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật; áp dụng biện pháp quản lý thuế phù hợp và xác định chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế.
(2) Về khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh: Hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện xác định nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Cơ quan thuế hỗ trợ hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện khai thuế trên cơ sở dữ liệu của cơ quan thuê và thông tin do người nộp thuế cung cấp. Nội dung này để thực hiện chủ trương theo Nghị quyết 68-NQ/TW năm 2025 về xóa bỏ thuế khoản từ ngày 01/01/2026.
(3) Về hợp tác quốc tế về thuế, quản lý thuế quốc tế tại Chương IV bổ sung mới nguyên tắc hợp tác quốc tế, nội dung quản lý thuế quốc tế và nguyên tắc thực hiện thủ tục thỏa thuận song phương (MAP), thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA).
(4) Bổ sung một chương mới (Chương V) quy định về quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ, ứng dụng công nghệ, dữ liệu và chuyển đổi số trong quản lý thuế. Đây là cơ sở pháp lý để thực hiện quản lý thuế hiện đại dựa trên áp dụng nguyên tắc quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ, dữ liệu lớn, thúc đẩy tích hợp dữ liệu, chia sẻ thông tin theo thông lệ quốc tế.

Công văn 933/DLA-NVDTPC tuyên truyền dự thảo Luật Quản lý thuế (sửa đổi)? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc quản lý thuế hiện nay được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 5 Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định nguyên tắc quản lý thuế cụ thể như sau:
- Mọi tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của luật.
- Cơ quan quản lý thuế, các cơ quan khác của Nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý thu thực hiện việc quản lý thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan, bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.
- Công chức quản lý thuế chịu trách nhiệm giải quyết hồ sơ thuế trong phạm vi hồ sơ, tài liệu, thông tin của người nộp thuế cung cấp, cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế, thông tin của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp có liên quan đến người nộp thuế, kết quả áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế, bảo đảm theo đúng chức trách, nhiệm vụ, tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý thuế và quy định pháp luật khác về thuế có liên quan.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại trong quản lý thuế; áp dụng các nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế, trong đó có nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế, nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và các nguyên tắc khác phù hợp với điều kiện của Việt Nam.
- Áp dụng biện pháp ưu tiên khi thực hiện các thủ tục về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan và quy định của Chính phủ.
Các trường hợp hoàn thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành?
Căn cứ Điều 70 Luật Quản lý thuế 2019 quy định các trường hợp hoàn thuế như sau:
Các trường hợp hoàn thuế
1. Cơ quan quản lý thuế thực hiện hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
2. Cơ quan thuế hoàn trả tiền nộp thừa đối với trường hợp người nộp thuế có số tiền đã nộp ngân sách nhà nước lớn hơn số phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 60 của Luật này.
Theo quy định trên, có thể thấy pháp luật hiện hành quy định có 02 trường hợp hoàn thuế gồm:
(1) Cơ quan quản lý thuế thực hiện hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
(2) Cơ quan thuế hoàn trả tiền nộp thừa đối với trường hợp người nộp thuế có số tiền đã nộp ngân sách nhà nước lớn hơn số phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 60 Luật Quản lý thuế 2019.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];