Công văn 930 về lập báo cáo thuế và một số lưu ý doanh nghiệp phải thực hiện đầu năm 2026?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 679 lượt xem
08:41 | 03/03/2026
Công văn 930 về lập báo cáo thuế và một số lưu ý doanh nghiệp phải thực hiện đầu năm 2026? Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế hiện nay như thế nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 930 về lập báo cáo thuế và một số lưu ý doanh nghiệp phải thực hiện đầu năm 2026?
  2. Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế hiện nay như thế nào?
  3. Các mã thủ tục hành chính phổ biến khi nộp tờ khai - Báo cáo thuế cần lưu ý?

Công văn 930 về lập báo cáo thuế và một số lưu ý doanh nghiệp phải thực hiện đầu năm 2026?

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025.

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế GTGT 2025.

>>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025.

Ngày 27/02/2026, Thuế tỉnh Tây Ninh đã có Công văn 930/TNI-NVDTPC năm 2026 hướng dẫn thực hiện việc lập báo cáo thuế và một số lưu ý Doanh nghiệp phải thực hiện đầu năm 2026.

Theo đó, Thuế tỉnh Tây Ninh hướng dẫn thực hiện việc lập báo cáo thuế và một số lưu ý Doanh nghiệp phải thực hiện đầu năm 2026 gồm:

(1) Các báo cáo phải nộp cho kỳ tính thuế năm 2025:

- Quyết toán thuế TNDN:

+ Khai quyết toán thuế TNDN

+ Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

+ Các phụ lục kèm theo

+ Người nộp thuế là đối tượng áp dụng của Nghị định 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 20/2025/NĐ-CP ngày 27/3/2025 của Chính phủ) thực hiện kê khai các mẫu kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN

+ Miễn kê khai, miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết

+ Xác định chi phí để tính thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết

+ Trích lập khoản dự phòng

- Báo cáo tài chính:

+ Doanh nghiệp mở sổ sách kế toán theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp của Bộ Tài chính

+ Doanh nghiệp nhỏ và vừa mở sổ sách kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa

+ Cách nộp báo cáo tài chính phải kiểm toán

- Quyết toán thuế TNCN:

+ Khai quyết toán thuế TNCN:

++ Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công:

++ Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan Thuế

++ Đối với ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân

+ Các trường hợp không phải quyết toán thuế

++ Đối với cá nhân

++ Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công

+ Khai quyết toán thuế Tài nguyên

(2) Các công việc thực hiện năm 2026:

- Khai thuế GTGT

- Thuế TNCN tiền lương, tiền công

- Khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2025

- Đăng ký phương pháp trích khấu hao TSCĐ

- Đại lý thuế

- Sử dụng hóa đơn chứng từ

- Thông tin chính sách thuế, phí, lệ phí hết hiệu lực từ năm 2025.

- Thông tin chính sách thuế, phí, lệ phí mới có hiệu lực từ năm 2025.

Tải về Công văn 930/TNI-NVDTPC năm 2026

Xem thêm:

>> Thu mua lúa của hộ nông dân phải lập bảng kê có bắt buộc thanh toán chuyển khoản không?

>> Tổng hợp công văn thuế tháng 3/2026 mới nhất cần lưu ý?

>> Chủ hộ kinh doanh mới thành lập doanh nghiệp có được miễn thuế TNDN 3 năm không?

>> Công văn 1902/CT-CĐS lập danh sách khách hàng sử dụng phần mềm sổ kế toán gửi về Cục Thuế trước ngày 08/4/2026?

>> Mức thu phí lệ phí trong lĩnh vực xuất nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam theo Thông tư 28/2026/TT-BTC?

Công văn 930 về lập báo cáo thuế và một số lưu ý doanh nghiệp phải thực hiện đầu năm 2026?

Công văn 930 về lập báo cáo thuế và một số lưu ý doanh nghiệp phải thực hiện đầu năm 2026? (Hình từ Internet)

Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế hiện nay như thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về hồ sơ khai thuế như sau:

Hồ sơ khai thuế
1. Hồ sơ khai thuế là tờ khai thuế và các chứng từ, tài liệu liên quan làm căn cứ để xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế với ngân sách nhà nước do người nộp thuế lập và gửi đến cơ quan quản lý thuế bằng phương thức điện tử hoặc giấy. Người nộp thuế phải khai tờ khai thuế, bảng kê, phụ lục (nếu có) theo đúng mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế, bảng kê, phụ lục; nộp đầy đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế. Đối với một số loại giấy tờ trong hồ sơ khai thuế mà Bộ Tài chính không ban hành mẫu nhưng pháp luật có liên quan có quy định mẫu thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
...

Theo đó, tờ khai thuế là một trong những hồ sơ khai thuế theo quy định hiện hành.

Căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định về mức phạt chậm nộp tờ khai thuế.

(1) Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày - 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

(2) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng - 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

(3) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng - 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.

(4) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng - 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;

- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

- Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

- Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

(5) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng - 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Biện pháp khắc phục hậu quả:

- Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế

- Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Lưu ý: Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế nêu trên áp dụng đối với tổ chức, mức phạt đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Các mã thủ tục hành chính phổ biến khi nộp tờ khai - Báo cáo thuế cần lưu ý?

Dưới đây là thông tin chi tiết về tổng hợp những mã thủ tục hành chính kế toán thường dùng khi nộp tờ khai - Báo cáo thuế như sau:

STT

BÁO CÁO

THỦ TỤC

1

Nhóm thuế GTGT - Kê khai - Khấu trừ - Hoàn thuế

Khai thuế GTGT theo tháng/quý

1.007014



Khai bổ sung thuế GTGT (tờ khai 01/KHBS)

1.008327



Hoàn thuế GTGT (Dự án đầu tư)

1.004858



Hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu

1.004859



Đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ

1.007011



Chấm dứt hiệu lực PP tính thuế GTGT

1.007013

2

Thuế TNDN

Quyết toán thuế TNDN

1.008346

3

Báo cáo tài chính


9.999999

4

Thuế nhà thầu


1.008333

5

Thuế tài nguyên


1.008718

6

Cho thuê tài sản

Cá nhân tự kê khai

1.007689



Doanh nghiệp kê khai thay

1.011021

7

Tất cả tờ khai bổ sung


1.008327

8

Thuế TNCN



8.1

05/KK-TNCN (Khấu trừ thuế TNCN)

Khai thuế TNCN tháng/quý của tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công

2.002235

8.2

05/QTT-TNCN (QT thuế TNCN)

Quyết toán thuế TNCN

1.008309

8.3

06/TNCN (Khấu trừ thuế TNCN)

Khấu trừ thuế TNCN

1.008340

8.4

04/CNV-TNCN (Chuyển nhượng vốn)

Chuyển nhượng vốn

1.008530


Cá nhân tự kê khai


1.008530


Doanh nghiệp kê khai thay


1.101201

9

Đăng ký thuế TNCN




05-DK-TH-TCT (Đăng ký mã số thuế)

Đăng ký thuế lần đầu đối với cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN hoặc phải có nghĩa vụ với NSNN (trừ cá nhân kinh doanh). Trường hợp ủy quyền đăng ký thuế cho cơ quan chi trả thu nhập

1.008498



Đăng ký thay đổi (cập nhật thông tin, cắt giảm NPT)

1.008503


20-DK-TH-TCT (Người phụ thuộc)

Đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc

1.008500



Đăng ký thay đổi (cập nhật thông tin, cắt giảm NPT)

1.008503

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Pháp luật
Mã số BHXH 10 số có còn được sử dụng không?

Mã số BHXH 10 số có còn được sử dụng không? Cơ quan BHXH có quyền yêu cầu cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động?

Bài viết mới nhất