Thời hạn nộp báo cáo thuế theo Nghị định 252/2026 kèm ví dụ minh họa như thế nào?

05:50 | 04/09/2026
Bảng tra cứu thời hạn nộp báo cáo thuế theo Nghị định 252/2026 kèm ví dụ minh họa như thế nào?
Nội dung chính
  1. Thời hạn nộp báo cáo thuế theo Nghị định 252/2026 kèm ví dụ minh họa như thế nào?
  2. Nộp hồ sơ khai thuế trễ bao nhiêu ngày được xem là hành vi trốn thuế không?
  3. Các trường hợp nào không phải nộp hồ sơ khai thuế?

Thời hạn nộp báo cáo thuế theo Nghị định 252/2026 kèm ví dụ minh họa như thế nào?

Căn cứ Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

Dưới đây là bảng tra cứu thời hạn nộp báo cáo thuế kèm ví dụ minh họa để người nộp thuế dễ dàng xác định thời hạn thực hiện:

STT

Loại báo cáo thuế

Thời hạn nộp hồ sơ

Ví dụ minh họa năm 2026

Căn cứ pháp lý


1

Khai thuế theo từng lần phát sinh

Chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.


(Trừ trường hợp phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh)

Nghĩa vụ thuế phát sinh ngày 05/9/2026

→ Tính từ ngày 06/9/2026

→ Hạn cuối: 15/9/2026

Khoản 1 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP

2

Khai thuế theo tháng

Chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

Thuế phát sinh tháng 8/2026

→ Hạn cuối: 20/9/2026

Khoản 2 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP

3

Khai thuế theo quý

Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Thuế Quý III/2026 (01/7 – 30/9/2026)

→ Hạn cuối: 31/10/2026

Khoản 3 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP

4

Khai thuế theo năm

Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch/năm tài chính tiếp theo.

Thuế năm 2026

→ Hạn cuối: 31/01/2027

Khoản 4 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP

5

Các trường hợp quyết toán thuế




5a

Quyết toán thuế thông thường

Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế.

Kỳ quyết toán năm 2026 kết thúc 31/12/2026

→ Hạn cuối: 31/3/2027

Điểm a khoản 5 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP

5b

Chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất...

Chậm nhất ngày thứ 45 kể từ ngày người nộp thuế có quyết định.

Có quyết định giải thể ngày 10/9/2026

→ Hạn cuối: 25/10/2026 (45 ngày)

Điểm b khoản 5 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP

5c

Cá nhân trực tiếp quyết toán TNCN từ tiền lương, tiền công

Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

Quyết toán năm 2026

→ Hạn cuối: 30/4/2027

Điểm c khoản 5 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP

5d

Cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc HĐLĐ và xuất cảnh

Trước khi xuất cảnh nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng lao động.

HĐLĐ kết thúc 15/9/2026

→ Hạn tối đa: 30/10/2026


(Đồng thời phải hoàn thành trước khi xuất cảnh)

Điểm d khoản 5 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP

6

Khai thác, xuất bán dầu thô

Chậm nhất 35 ngày kể từ ngày xuất bán.

Xuất bán ngày 01/9/2026

→ Hạn cuối: 06/10/2026 (35 ngày)

Khoản 6 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP

6

Xuất bán khí thiên nhiên

Chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

Phát sinh nghĩa vụ tháng 8/2026

→ Hạn cuối: 20/9/2026

Khoản 6 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP

7

Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia

Theo quy định tại Nghị định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết.

Thực hiện theo kỳ báo cáo và quy định tương ứng.

Khoản 7 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP

8

Khai thuế TNCN từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là BĐS:




8a


BĐS đã được cấp Giấy chứng nhận

Chậm nhất ngày cuối cùng của thời hạn đăng ký biến động tại cơ quan có thẩm quyền.

Thời hạn đăng ký biến động kết thúc ngày 15/9/2026

→ Hạn cuối: 15/9/2026

Điểm a khoản 8 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP

8b

BĐS hình thành trong tương lai

Chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày hợp đồng chuyển nhượng/giấy tờ pháp lý chứng minh quyền thừa kế, quà tặng có hiệu lực.

Hợp đồng có hiệu lực ngày 05/9/2026

→ Hạn cuối: 15/9/2026

Điểm b khoản 8 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP

8b

Cá nhân góp vốn bằng BĐS

Chậm nhất ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày chuyển nhượng vốn/rút vốn/giải thể doanh nghiệp.

Chuyển nhượng vốn ngày 05/9/2026

→ Hạn cuối: 15/9/2026

Điểm b khoản 8 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP

9

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Thực hiện theo quy định tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

• Khai theo quý: Hạn cuối tháng đầu của quý tiếp theo (VD: Quý III/2026 → 31/10/2026)

• Khai theo tháng: Hạn 20 tháng tiếp theo (VD: Tháng 8/2026 → 20/9/2026)

• Quyết toán TNCN theo năm: 31/3/2027

Khoản 9 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP

10

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Theo quy định của pháp luật về hải quan.

Thực hiện theo thời hạn khai hải quan và các quy định có liên quan.

Khoản 10 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Trên đây là thông tin thời hạn nộp báo cáo thuế theo Nghị định 252/2026 kèm ví dụ minh họa như thế nào?

Thời hạn nộp báo cáo thuế theo Nghị định 252/2026 kèm ví dụ minh họa như thế nào?

Thời hạn nộp báo cáo thuế theo Nghị định 252/2026 kèm ví dụ minh họa như thế nào? (Hình từ Internet)

Nộp hồ sơ khai thuế trễ bao nhiêu ngày được xem là hành vi trốn thuế không?

Theo Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 quy định hành vi trốn thuế như sau:

Hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế
...
4. Hành vi trốn thuế:
a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật này dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn;
b) Không ghi chép, ghi nhận trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
c) Không lập hóa đơn và không kê khai thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán để khai thuế;
...

Như vậy, nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn thì được xem là hành vi trốn thuế.

Các trường hợp nào không phải nộp hồ sơ khai thuế?

Theo Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế hiện nay bao gồm:

- Người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế, trừ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có mức doanh thu hằng năm thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và thuộc đối tượng không phải nộp thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập, cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 và Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, trừ các trường hợp được miễn thuế quy định tại các khoản 1, 2, 17 Điều 4, thu nhập của chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo quy định tại khoản 19 Điều 4 và các khoản 2, 3, 4 Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

- Doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động chế xuất thì không phải nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng.

- Người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo quy định tại điểm c.1 khoản 1 Điều 7 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

- Người nộp thuế đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, trừ hồ sơ quyết toán thuế đến thời điểm chấm dứt hiệu lực mã số thuế và hồ sơ khai thuế đối với nghĩa vụ thuế phát sinh sau thời điểm nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

- Người khai thuế thu nhập cá nhân là tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý mà trong tháng, quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập.

Trường hợp tháng, quý cuối cùng trong năm hoặc tháng, quý phát sinh việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động không phát sinh việc khấu trừ thuế và thuộc trường hợp không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân của tháng, quý cuối cùng trong năm hoặc tháng, quý phát sinh việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động.

- Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì không phải nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.

- Tổ chức, cá nhân là bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài theo quy định của pháp luật thuế và thực hiện khai thuế theo tháng mà trong tháng đó không phát sinh việc khấu trừ thuế.

- Người nộp thuế thuộc diện được hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng không phải nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng trong các trường hợp sau:

+ Chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính (bao gồm cả văn phòng điều hành của nhà thầu chính tại Việt Nam), tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn Hỗ trợ Phát triển Chính thức (ODA) không hoàn lại (bao gồm cả văn phòng điều hành của nhà tài trợ hoặc tổ chức quản lý, thực hiện chương trình, dự án do nhà tài trợ chỉ định);

+ Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại, tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam;

+ Tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.

- Trường hợp việc tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản thu khác do cơ quan thuế thực hiện mà cơ quan thuế đã kết nối, chia sẻ, sử dụng được thông tin có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính, phiếu chuyển thông tin do cơ quan có thẩm quyền chuyển đến và các thông tin, dữ liệu này bảo đảm đủ căn cứ để tính thuế, khoản thu khác theo quy định thì người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác, trừ trường hợp người nộp thuế có đề nghị miễn, giảm trên hồ sơ khai thuế, khoản thu khác.

Cơ quan thuế công bố công khai trên Hệ thống thông tin quản lý thuế các loại hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đủ điều kiện thực hiện theo quy định tại khoản này.

- Bên Việt Nam phát sinh việc trả thu nhập cho tổ chức, cá nhân nước ngoài từ đầu tư trái phiếu quốc tế của Chính phủ Việt Nam, từ các khoản chọ vay đối với Nhà nước, Chính phủ Việt Nam thuộc trường hợp không chịu thuế giá trị gia tăng và miễn thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế.

- Tổ chức thu phí, lệ phí không phải khai phí, lệ phí theo quy định của pháp luật phí, lệ phí thì không phải nộp hồ sơ khai phí, lệ phí.

- Tổ chức, cá nhân được miễn thuế tài nguyên không thuộc trường hợp cơ quan thuế thông báo, quyết định miễn, giảm thuế theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì không phải nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất