Công văn 53231/TCS9-NVDTPC hướng dẫn lập hóa đơn đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh?
Ngày 18/06/2026, Thuế cơ sở 1 tỉnh Bắc Ninh đã có Công văn 53231/TCS9-NVDTPC năm 2026 hướng dẫn thực hiện quy định về thuế, lập hóa đơn và thanh toán không dùng tiền mặt đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
>>Tải về Công văn 53231/TCS9-NVDTPC năm 2026
Theo đó, nhằm nâng cao ý thức tuân thủ thuế, tạo môi trường kinh doanh minh bạch, công bằng và bảo vệ lợi ích chính đáng của người tiêu dùng. Thuế cơ sở 9 tỉnh Bắc Ninh hướng dẫn thực hiện lập hóa đơn đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn nghiêm túc thực hiện một số nội dung như sau:
(1) Về lập hóa đơn điện tử
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ thì:
Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
...
Căn cứ Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP như sau:
Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 51 có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên, khoản 2 Điều 90, khoản 3 Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); ăn uống; nhà hàng; khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam) sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
...
Theo các quy định trên, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh dịch vụ ăn uống, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải thực hiện:
- Lập hóa đơn cho từng lần bán hàng.
- Trường hợp bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng phải lập hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
Lưu ý: Theo quy định tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ, các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế bao gồm:
+ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 01 tỷ đồng/năm: Bắt buộc áp dụng.
+ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 01 tỷ đồng/năm trở xuống nếu đáp ứng điều kiện và có nhu cầu thì được đăng ký sử dụng và phải thực hiện xuất hóa đơn điện tử khi bản hàng hóa, cung cấp dịch vụ bất kể khách hàng có nhu cầu lấy hóa đơn hay không.
+ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh trong năm hoặc năm trước có doanh thu chưa đến 01 tỷ đồng nhưng trong năm tính thuế có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng thì phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện từ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng.
(2) Về thời điểm lập hóa đơn
Căn cứ Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về thời điểm lập hóa đơn cụ thể như sau:
Thời điểm lập hóa đơn
1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
...
2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng)
...
Căn cứ quy định nêu trên, việc thu tiền bằng tiền mặt, chuyển khoản, ví điện tử hoặc các hình thức thanh toán khác không làm thay đổi nghĩa vụ lập hóa đơn của người bán.
(3) Về thanh toán không dùng tiền mặt
Khuyến khích áp dụng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt như: Chuyển khoản ngân hàng, QR code, ví điện tử, thẻ thanh toán và các phương thức điện tử hợp pháp khác.
Việc thanh toán không dùng tiền mặt góp phần minh bạch doanh thu, giảm rủi ro trong quản lý tiền mặt, xác định chi phí được trừ hợp lệ, khấu trừ thuế và tạo thuận lợi trong công tác kê khai, nộp thuế kịp thời và đúng quy định.
(5) Chế tài xử phạt đối với hành vi vi phạm
Trường hợp người bán hàng có hành vi: lập hóa đơn không đúng thời điểm; không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho người mua; từ chối nhận thanh toán chuyển khoản đề che dấu doanh thu; kê khai sai doanh thu làm thiếu số thuế phải nộp thì sẽ bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ (được sửa đổi bổ sung một số điều tại Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02/12/2025) quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.

Công văn 53231/TCS9-NVDTPC hướng dẫn lập hóa đơn đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh? (Hình từ Internet)
Hộ kinh doanh phải thay đổi cách tính thuế nếu doanh thu năm trên 3 tỷ đồng?
Căn cứ điểm d khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định phương pháp tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 3 tỷ đồng như sau:
Thuế thu nhập cá nhân
...
5. Phương pháp tính thuế
a) Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế áp dụng đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân áp dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15;
b) Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất áp dụng đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng và trường hợp cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng lựa chọn phương pháp này. Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15;
c) Doanh thu, chi phí xác định theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Nghị định này;
d) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 03 tỷ đồng hoặc có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng đang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì thực hiện ổn định phương pháp tính thuế trong 02 năm liên tục kể từ năm đầu tiên áp dụng. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng đang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế, nếu hết năm xác định doanh thu thực tế năm trên 03 tỷ đồng thì từ năm tiếp theo phải chuyển sang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất.
Như vậy, theo quy định, nếu hộ kinh doanh đến hết năm 2026 tổng doanh thu thực tế vượt trên 3 tỷ đồng thì từ năm 2027 phải chuyển sang áp dụng phương pháp tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất.
Các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNCN cho hộ kinh doanh hiện nay?
Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNCN cho hộ kinh doanh mới nhất như sau:
- Các khoản chi được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau:
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;
+ Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng;
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
+ Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự;
+ Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế:
+ Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
+ Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
+ Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc; khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán;
+ Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh;
+ Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh;
+ Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch;
+ Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi riêng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];