Công văn 2377: 04 Điểm đáng lưu ý về chính sách thuế mới theo Nghị định 141/2026/ND-CP và Thông tư 50/2026/TT-BTC?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 988 lượt xem
12:15 | 11/06/2026
Công văn 2377: 04 Điểm đáng lưu ý về chính sách thuế mới theo Nghị định 141/2026/ND-CP và Thông tư 50/2026/TT-BTC, cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Công văn 2377: 04 Điểm đáng lưu ý về chính sách thuế mới theo Nghị định 141/2026/ND-CP và Thông tư 50/2026/TT-BTC?
  2. Doanh thu tính thuế TNCN hộ kinh doanh xác định khi nào?
  3. Quy định xử lý tiền thuế đã nộp thừa theo Nghị định 68/2026?

Công văn 2377: 04 Điểm đáng lưu ý về chính sách thuế mới theo Nghị định 141/2026/ND-CP và Thông tư 50/2026/TT-BTC?

Ngày 3/6/2026, Thuế tỉnh Gia Lai ban hành Công văn 2377/GLA-NVDTРС năm 2026 về tuyên truyên, hướng dẫn thực hiện chính sách thuế mới theo Nghị định 141/2026/ND-CP và Thông tư 50/2026/TT-BTC.

Trong đó, nội dung Công văn 2377/GLA-NVDTРС năm 2026 hướng dẫn 04 Điểm đáng lưu ý về chính sách thuế mới theo Nghị định 141/2026/ND-CP và Thông tư 50/2026/TT-BTC như sau:

[1] Điểm mới về chính sách thuế đối với Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh:

- Sửa đổi quy định mức doanh thu làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế đổi với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tử 500 triệu đông/năm thành 01 tỷ đồng năm (Điều 1 Nghị định 141/2026/ND-CP).

- Trường hợp hộ kinh đoanh, cá nhân kinh doanh tự xác định mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 01 tỷ đông trở xuống mà đã kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP thì được xử lý tiền thuế đã nộp theo quy định tại Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (Điều 4 Nghị định 141/2026/ND-CP).

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống, nếu chưa nộp hồ sơ khai thuế quý 1/2026 hoặc chưa gửi Thông báo số tải khoản/số hiệu ví điện tử, phải thực hiện gửi Thông báo chậm nhất là ngày 31/07/2026 (Điều 4 Thông tư 50/2026/TT-BTC).

[2] Về Hóa đơn điện tử (khoản 2 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP).

- Đối với nhóm có doanh thu trên 01 tỷ đồng/năm

Trường hợp hộ kinh doanh, cả nhân kinh đoanh có nhiều địa điểm kinh doanh thi sử dụng mã số thuê của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho tật cả các của hàng và phải ghi rõ mã địa điểm kinh doanh trên hỏa đơn.

- Đối với nhóm có doanh thu từ 01 tỷ đồng năm trở xuống

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đáp ủng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuệ hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nổi dữ liệu với cơ quan thuế.

[3] Về chính sách miễn thuế Thu nhập doanh nghiệp (Điều 2 Nghị định 141/2026/NĐ-CP)

- Thực hiện miễn thuế TNDN đối với thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống.

- Tổng doanh thụ làm căn cứ xác định được tỉnh bao gồm: doanh thu từ hoạt động bản hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trử đoanh thu), doạnh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuật, kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề

- Doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế nếu dự kiến tổng doanh thu không quá 01 tỷ đồng thì không phải tạm nộp thuế TNDN. Kết thúc kỳ tinh thuế trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ vượt mức 01 tỷ đông thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế TNDN theo quy định và không phải tính tiền chậm nộp.

- Trường hợp doanh nghiệp đã tạm nộp thuế TNDN quý I năm 2026 mà doanh nghiệp dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì không phải tạm nộp thuế thu nhập các quý tiếp theo, được bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách đối với số thuế nộp thừa.

- Quy định miễn thuế không áp dụng đối với doanh nghiệp là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không đáp ứng điều kiện miễn thuế.

[4] Sửa đổi, bổ sung quy định về hồ sơ, thủ tục (Điều 3, Điều 4 Thông tư 50/2026/TT-BTC).

- Hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất là Tờ khai thuế theo Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT.

- Chính thức áp dụng các mẫu biểu mới phù hợp với định hướng quản lý, bao gồm Mẫu số 01/TKN-CNKD, Mẫu số 01/CNKD, Mẫu số 01/BĐS, Mẫu số 02/BK-KTBĐS thay thế các mẫu biêu tại Thông tư 18/2026/TT-BTC.

>> Xem chi tiết 04 Điểm đáng lưu ý về chính sách thuế mới theo Nghị định 141/2026/ND-CP và Thông tư 50/2026/TT-BTC tại Công văn 2377/GLA-NVDTРС năm 2026: Tải về

Công văn 2377: 04 Điểm đáng lưu ý về chính sách thuế mới theo Nghị định 141/2026/ND-CP và Thông tư 50/2026/TT-BTC?

Công văn 2377: 04 Điểm đáng lưu ý về chính sách thuế mới theo Nghị định 141/2026/ND-CP và Thông tư 50/2026/TT-BTC? (Hình từ Internet)

Doanh thu tính thuế TNCN hộ kinh doanh xác định khi nào?

Căn cứ vào khoản 3 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định về thời điểm để xác định doanh thu tính thuế TNCN như sau:

Doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân
...
3. Thời điểm xác định doanh thu
a) Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;
b) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ các hoạt động cung ứng dịch vụ nêu tại khoản 2 Điều này.
...

Theo quy định trên, thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được xác định như sau:

- Đối với bán hàng hóa thì thời điểm xác định doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.

- Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ thì thời điểm xác định doanh thu là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ các hoạt động cung ứng dịch vụ nêu tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

Quy định xử lý tiền thuế đã nộp thừa theo Nghị định 68/2026?

Căn cứ tại Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định về xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa:

- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã được tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 68/2026/NĐ-CP hoặc tổ chức, cá nhân khác thực hiện khấu trừ và nộp thuế thay số thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với các giao dịch phát sinh trong năm nhưng có doanh thu thực tế phát sinh của năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện thủ tục bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.

- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động kinh doanh nhưng có doanh thu thực tế phát sinh của năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện xử lý bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.

- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp hoặc được các tổ chức, cá nhân đã khấu trừ, nộp thay lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp thì thực hiện xử lý bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.

- Hồ sơ đề nghị xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa, thẩm quyền, trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

- Nơi nộp hồ sơ hoàn thuế là cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số đã được chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay hoặc chỉ có hoạt động kinh doanh khác đã được tổ chức khác khấu trừ, khai thay, nộp thuế thay thì cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế là cơ quan thuế quản lý nơi chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất