Công văn 186/TCS1-HCNVDT những nội dung cần lưu ý tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025?
Ngày 09/03/2026, Thuế cơ sở 1 tỉnh Vĩnh Long có Công văn 186/TCS1-HCNVDT năm 2026 về việc tuyên truyền phổ biến Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Ngày 10/12/2025, Quốc hội đã thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (Luật số 109/2025/QH15). Căn cứ Công văn 111/VLO-NVDTPC ngày 12/01/2026 của Thuế tỉnh Vĩnh Long về việc triển khai thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Thuế cơ sở 1 tỉnh Vĩnh Long phổ biến đến người nộp thuế trên địa bàn được biết một số nội dung cần lưu ý như sau:
- Nội dung của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 gồm 04 Chương, 29 Điều, gồm:
+ Chương I: Những quy định chung;
+ Chương II: Căn cứ tính thuế đối với cá nhân cư trú;
+ Chương III: Căn cứ tính thuế đối với cá nhân không cư trú;
+ Chương IV: Điều khoản thi hành.
(1) Tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về Thu nhập chịu thuế:
- Cụ thể gồm: Thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công; thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ tiền bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng; thu nhập khác.
- Bổ sung các khoản thu nhập chịu thuế: Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”; thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ carbon; thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật; thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số; thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.
(2) Quy định về Thu nhập được miễn thuế: cụ thể gồm 21 loại thu nhập được miễn thuế, Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Quy định về các trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác: Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 điều chỉnh quy định miễn, giảm thuế để thu hút nhân lực công nghệ cao, thực hiện các mục tiêu về tăng trưởng xanh và phát triển bền vững theo chủ trương của Đảng và Nhà nước, phù hợp với thông lệ quốc tế.
(3) Tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh:
- Điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế đối với cá nhân, hộ kinh doanh từ 200 triệu đồng/năm lên 500 triệu đồng/năm và cho trừ mức này trước khi tính thuế TNCN phải nộp nếu có doanh thu trên mức miễn thuế.
- Thuế TNCN phải nộp được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất, trong đó:
+ Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động SX, KD trong kỳ tính thuế;
+ CNKD có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%;
+ CNKD có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;
+ CNKD có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.
- CNKD có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đến 03 tỷ đồng được lựa chọn phương pháp tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu hoặc theo thu nhập. Nộp thuế theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 hoặc nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế, với mức thuế suất chi tiết tại khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
- Cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế TNCN được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều 7 nhân (x) với thuế suất 5%.
(4) Chương II quy định căn cứ tính thuế đối với cá nhân cư trú đối với từng loại thu nhập, chi tiết tại Điều 7, 8, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18 và 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
- Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, ngoài quy định căn cứ tính thuế tại Điều 8 còn có thêm quy định chi tiết liên quan tại Điều 9, Điều 10 và Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
+ Biểu thuế lũy tiến từng phẩn: điều chỉnh bậc thuế từ 7 bậc xuống 5 bậc và nới rộng khoảng cách giữa các bậc, thuế suất 15% ở bậc 2 được giảm xuống còn 10%, thuế suất 25% ở bậc 3 được giảm xuống còn 20%, giữ nguyên mức thuế suất cao nhất là 35% (không thay đổi so với hiện hành).
+ Giảm trừ gia cảnh: cập nhật mức giảm trừ gia cảnh tại Nghị quyết 110/ 2025/UBTVQH15 về việc điều chỉnh mức GTGC thuế TNCN, tăng mức giảm trừ đối với người nộp thuế và người phụ thuộc. Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm), mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng. Căn cứ biến động của giá cả, thu nhập, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phù hợp với tình hình KT-XH trong từng thời kỳ.
+ Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác: bổ sung các khoản giảm trừ đặc thù cho phù hợp với bối cảnh mới.
- Nâng ngưỡng chịu thuế TNCN từ phần vượt trên 10 triệu đồng lên mức trên 20 triệu đồng đối với nhóm thu nhập theo từng lần phát sinh: thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ tiền bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng; thu nhập khác (quy định tại các điểm a, b và c khoản 10 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025).
- Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số, thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1%.
(5) Chương III quy định căn cứ tính thuế đối với cá nhân không cư trú đối với từng loại thu nhập, chi tiết quy định tại Điều 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26 và 27 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
- Thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định bằng doanh thu từ hoạt động kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 nhân (x) với thuế suất quy định tại khoản 3 Điều 20 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Trong đó, doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cá nhân được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, bao gồm cả chi phí do bên mua hàng hoá, dịch vụ trả thay cho cá nhân không cư trú mà không được hoàn trả.
- Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%, không phân biệt nơi trả thu nhập.
- Thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại; thu nhập từ trúng thưởng, nhận thừa kế, quà tặng; thu nhập khác: áp dụng tương tự như cá nhân cư trú.
- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với từng loại thu nhập: quy định chi tiết tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 28 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
(6) Hiệu lực thi hành: từ ngày 01/07/2026.
- Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
- Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (đã được sửa đổi bổ sung bởi Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế 2014) hết hiệu lực kể từ ngày Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành; riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú hết hiệu lực thi hành từ kỳ tính thuế năm 2026.
- Trường hợp quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 ưu đãi hơn thì người nộp thuế được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi có lợi nhất.
Tải về Công văn 186/TCS1-HCNVDT năm 2026
Xem thêm:
>> Tải Bảng so sánh Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 của Thuế TP HCM?
>> Cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 mức doanh thu 500 triệu theo dự thảo mới nhất như thế nào?
>> Lương tháng 12 trả vào tháng 1/2026 sẽ áp dụng biểu thuế nào?

Công văn 186/TCS1-HCNVDT những nội dung cần lưu ý tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025? (Hình từ Internet)
Tổng hợp khoản thu nhập từ tiền lương tiền công được miễn thuế TNCN năm 2026?
Căn cứ tại Điều 4, Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định các khoản thu nhập từ tiền lương tiền công được miễn thuế TNCN năm 2026 bao gồm:
(1) Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
(2) Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
(3) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
(4) Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
(5) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
(6) Miễn thuế TNCN trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc các trường hợp sau:
+ Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;
+ Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;
+ Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.
(7) Miễn thuế TNCN trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.
Tổng hợp mã chương nộp thuế TNCN năm 2026 hiện nay?
Căn cứ khoản 3 Điều 2 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định nguyên tắc hạch toán ngân sách nhà nước theo Chương như sau:
Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Chương”
1. Nội dung phân loại Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng. Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt (Các quan hệ khác của ngân sách) để phản ảnh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức.
2. Mã số hóa nội dung phân loại
a) Chương được mã số hóa theo 3 ký tự theo từng cấp quản lý: Đối với cơ quan ở cấp trung ương, mã số từ 001 đến 399; đối với cơ quan ở cấp tỉnh, mã số từ 400 đến 599; đối với cơ quan cấp xã, mã số từ 800 đến 989.
...
Bên cạnh đó, tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định như sau:
Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục"
1. Nội dung phân loại
a) Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước. Các Mục có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Tiều nhóm. Các Tiều nhóm có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Nhóm.
b) Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
...
Theo đó, Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền.
Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước.
Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục trong đó có Thuế thu nhập cá nhân.
Bên cạnh đó, tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 130/2025/TT-BTC đã quy định danh sách mã chương 2026 mới nhất Tải về.
Theo đó, có thể thấy mã chương nộp thuế sẽ tùy thuộc vào từng loại hình theo quy định của pháp luật. Để nộp thuế TNCN thì các tổ chức, cá nhân phải xác định thuộc diện Chương nào và tiến hành nộp thuế TNCN theo mục, tiểu mục về Thuế thu nhập cá nhân mà pháp luật quy định.
Dưới đây là những mã chương nộp thuế TNCN mà các tổ chức, doanh nghiệp, hộ, cá nhân kinh doanh và người nộp thuế sử dụng để nộp thuế như sau:
Chương | Tên | Ghi chú |
854 | Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh | |
855 | Doanh nghiệp tư nhân | |
856 | Hợp tác xã | |
857 | Hộ gia đình, cá nhân | Bao gồm trường hợp các khoản thuê Thu nhập cá nhân do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 "Thuế thu nhập cá nhân") do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý |
Lưu ý: Tiểu mục nộp thuế TNCN theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 130/2025/TT-BTC.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];