Công văn 16658/DON-QLDN1 Hướng dẫn thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN với hàng hoá xuất khẩu?

Huỳnh Anh 544 lượt xem
15:40 | 03/09/2026
Công văn 16658/DON-QLDN1 Hướng dẫn thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN với hàng hoá xuất khẩu? Điều kiện để số thuế TNDN bổ sung được xác định bằng 0 là gì?
Nội dung chính
  1. Công văn 16658/DON-QLDN1 Hướng dẫn thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN với hàng hoá xuất khẩu?
  2. Mã tiểu mục phạt vi phạm hành chính về thuế TNDN bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu là gì?
  3. Điều kiện để số thuế TNDN bổ sung được xác định bằng 0 là gì?

Công văn 16658/DON-QLDN1 Hướng dẫn thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN với hàng hoá xuất khẩu?

Dưới đây là chi tiết hướng dẫn thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN với hàng hoá xuất khẩu theo Công văn 16658/DON-QLDN1 năm 2026 Tải về ban hành ngày 27/8/2026 của Thuế thành phố Đồng Nai.

Căn cứ khoản 2 Điều 8 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định thời điểm xác định doanh thu như sau:

Doanh thu
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
...
2. Thời điểm xác định doanh thu
a) Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;
b) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua trừ trường hợp nêu tại khoản 3 Điều này;
c) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thời điểm xác định doanh thu ngoài các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
...

Căn cứ khoản 1 Điều 5 Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong một số trường hợp quy định:

Thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong một số trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 8 và khoản 3 Điều 12 của Nghị định số 320/2025/NĐ-CP
1. Thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong một số trường hợp đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam như sau:
a) Đối với hàng hóa xuất khẩu, thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là ngày chuyển giao quyền sở hữu theo hợp đồng xuất khẩu hàng hóa. Trường hợp không xác định được thời điểm chuyển giao quyền sở hữu thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp được căn cứ theo quy định về cơ sở xác định hàng hóa xuất khẩu của pháp luật về hải quan;
b) Đối với hoạt động vận tải hàng không, thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua;
c) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt (bao gồm cả đóng tàu), thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thời điểm nghiệm thu công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;
d) Đối với hoạt động cung cấp điện, nước, thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là ngày xác nhận chỉ số công tơ điện, nước được ghi trên hóa đơn tính tiền điện, tiền nước.
...

Như vậy, căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty có hàng hóa xuất khẩu thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN được xác định là ngày chuyển giao quyền sở hữu theo hợp đồng xuất khẩu hàng hóa.

Trường hợp không xác định được thời điểm chuyển giao quyền sở hữu thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp được căn cứ theo quy định về cơ sở xác định hàng hóa xuất khẩu của pháp luật về hải quan quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 20/2026/TT-BTC ngày 12/03/2025 của Bộ Tài Chính.

Công văn 16658/DON-QLDN1 Hướng dẫn thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN với hàng hoá xuất khẩu?

Công văn 16658/DON-QLDN1 Hướng dẫn thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN với hàng hoá xuất khẩu? (Hình từ Internet)

Mã tiểu mục phạt vi phạm hành chính về thuế TNDN bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu là gì?

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục" như sau:

Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục"
1. Nội dung phân loại
a) Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước.
Các Mục có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Tiều nhóm.
Các Tiểu nhóm có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Nhóm.
b) Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
...

Theo đó, Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước. Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.

Ngoài ra, Thông tư 123/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 130/2025/TT-BTC ngày 24/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định Hệ thống Mục lục ngân sách Nhà nước.

Cụ thể, tại Điều 4 Thông tư 123/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Phụ lục 3 Thông tư 130/2025/TT-BTC ban hành kèm theo Danh mục mã mục tiểu mục, trong đó mã Mục thu tiền phạt như sau:

Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số Mục, Tiểu mục tại Phụ lục III
...
9. Sửa đổi, bổ sung một số Tiểu mục thuộc Mục 4250 “Thu tiền phạt” như sau:
...
b) Bổ sung Tiểu mục 4255 “Phạt vi phạm hành chính về thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu”.
...

Như vậy, theo quy định mã tiểu mục phạt vi phạm hành chính về thuế TNDN bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu là tiểu mục 4255.

Điều kiện để số thuế TNDN bổ sung được xác định bằng 0 là gì?

Căn cứ khoản 9 Điều 4 Nghị quyết 107/2023/QH15 quy định số thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn sẽ được xác định bằng 0 (không) trong một năm tài chính nếu đơn vị hợp thành hoặc tập hợp các đơn vị hợp thành trong năm tài chính liên quan đáp ứng đồng thời các điều kiện sau đây:

(1) Doanh thu bình quân theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu tại Việt Nam dưới 10 triệu EUR;

(2) Thu nhập bình quân theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu tại Việt Nam dưới 01 triệu EUR hoặc lỗ.

Lưu ý: Hằng năm, nếu đáp ứng các điều kiện trên, đơn vị hợp thành được lựa chọn áp dụng hoặc không áp dụng mức thuế TNDN bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn bằng 0.

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất