Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với hàng hóa xuất khẩu theo Công văn 755?

Đỗ Thị Minh Anh 1,399 lượt xem
23:23 | 30/03/2026
Theo Công văn 755/DLA-QLND1 năm 2026, thời điểm ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN là khi nào? Doanh nghiệp Việt Nam là đối tượng duy nhất nộp thuế TNDN có đúng không?
Nội dung chính
  1. Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với hàng hóa xuất khẩu theo Công văn 755?
  2. Doanh nghiệp Việt Nam là đối tượng duy nhất nộp thuế TNDN có đúng không?
  3. Khi tính thuế TNDN thì không được trừ những khoản chi nào?

Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với hàng hóa xuất khẩu theo Công văn 755?

Căn cứ vào khoản 2 Điều 8 Nghị định 320/2025/NĐ-CP có quy định về doanh thu như sau:

Doanh thu
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
...
2. Thời điểm xác định doanh thu
a) Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;
b) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua trừ trường hợp nêu tại khoản 3 Điều này;
c) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thời điểm xác định doanh thu ngoài các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
...

Dựa vào điểm a khoản 1 Điều 5 Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN trong một số trường hợp như sau:

Thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong một số trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 8 và khoản 3 Điều 12 của Nghị định số 320/2025/NĐ-CP
1. Thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong một số trường hợp đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam như sau:
a) Đối với hàng hóa xuất khẩu, thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là ngày chuyển giao quyền sở hữu theo hợp đồng xuất khẩu hàng hóa. Trường hợp không xác định được thời điểm chuyển giao quyền sở hữu thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp được căn cứ theo quy định về cơ sở xác định hàng hóa xuất khẩu của pháp luật về hải quan;
...

Đồng thời, ngày 19/3/2026, Thuế tỉnh Đắk Lắk đã có Công văn 755/DLA-QLND1 năm 2026 hướng dẫn về vấn đề này, cụ thể như sau:

Trường hợp Công ty xuất khẩu hàng hóa đã thông quan và xuất hóa đơn nhưng xác định chưa chuyển giao quyền sở hữu cho người mua trong năm 2025, thì khoản doanh thu này được ghi nhận vào doanh thu tính thuế TNDN của kỳ tính thuế tiếp theo sau năm 2025 (thời điểm thực tế khi chuyển giao quyền sở hữu).

Theo quy định và hướng dẫn trên, thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với hàng hóa xuất khẩu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua

<<<Tải về 755/DLA-QLND1 năm 2026 >>>

Xem thêm

Hướng dẫn xử lý trường hợp tờ khai thuế TNCN tháng có sai sót?

Có được ghi chú trên hóa đơn 'Người mua không lấy hóa đơn' không?

Điều kiện xác định 4 nhóm mỏ trong thăm dò khoáng sản là gì?

Còn xăng dầu trong bể nhưng treo biển đã hết bị phạt bao nhiêu tiền?

Công ty con có được áp dụng thuế suất 15% và 17% không theo Công văn 850?

Các khoản thu bồi thường bằng tiền có phải lập hóa đơn và tính thuế GTGT không theo Công văn 1831?

Cách tính thuế TNCN hợp đồng khoán việc, cộng tác viên, dịch vụ chi tiết đầy đủ?

Hướng dẫn cách ghi mẫu 02 TNDN Tờ khai thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo từng lần phát sinh?

Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với hàng hóa xuất khẩu theo Công văn 755?

Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với hàng hóa xuất khẩu theo Công văn 755? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp Việt Nam là đối tượng duy nhất nộp thuế TNDN có đúng không?

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có quy định không chỉ doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam mới phải nộp thuế TNDN mà còn có các doanh nghiệp sau đây:

- Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó;

- Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;

- Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, bao gồm cả các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số, nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.

Khi tính thuế TNDN thì không được trừ những khoản chi nào?

Theo khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định các khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN bao gồm:

- Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;

- Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;

- Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;

- Phần chi vượt mức do Chính phủ quy định đối với: chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam;

Chi phí thuê quản lý hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino;

Chi trả lãi tiền vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết; chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động;

Khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động;

- Phần trích lập không đúng hoặc vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;

- Khoản trích khấu hao tài sản cố định không đúng hoặc vượt mức quy định của pháp luật;

- Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật;

- Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ; thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán chi khác để chi trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

- Phần chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu; lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị đầu tư; lãi vay để triển khai thực hiện các hợp đồng tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí; phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng vượt mức theo quy định của Bộ luật Dân sự;

- Phần chi phí được phép thu hồi vượt quá tỷ lệ quy định tại hợp đồng dầu khí được duyệt; trường hợp hợp đồng dầu khí không quy định về tỷ lệ thu hồi chi phí thì phần chi phí vượt trên mức do Chính phủ quy định không được tính vào chi phí được trừ;

- Phần thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ; thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ; thuế giá trị gia tăng đầu vào của phần giá trị xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống vượt mức do Chính phủ quy định; thuế thu nhập doanh nghiệp; các khoản thuế, phí, lệ phí, thu khác không được tính vào chi phí theo quy định của pháp luật và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Phần thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ quy định tại điểm này không bao gồm phần thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đầu vào có liên quan trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp chưa được khấu trừ hết nhưng không thuộc trường hợp hoàn thuế.

Số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi đã được tính vào chi phí được trừ thì không được khấu trừ với số thuế giá trị gia tăng đầu ra;

- Khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025; khoản chi không đáp ứng điều kiện chi, nội dung chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành;

- Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ quy định tại tiểu điểm b5 điểm b khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;

- Chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định; chi liên quan trực tiếp đến việc tăng, giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp;

- Các khoản chi của hoạt động kinh doanh: ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán, hợp đồng BT, BOT, BTO không đúng hoặc vượt mức quy định của pháp luật;

- Các khoản chi khác.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất