Công ty con có được áp dụng thuế suất 15% và 17% không theo Công văn 850?

Đỗ Thị Minh Anh 152 lượt xem
15:55 | 29/03/2026
Theo hướng dẫn của Công văn 850/DAN-QLDN2 năm 2026, công ty con có được áp dụng thuế suất 15% và 17% không theo Công văn 850?
Nội dung chính
  1. Công ty con có được áp dụng thuế suất 15% và 17% không theo Công văn 850?
  2. Chế độ báo cáo tài chính của công ty mẹ, công ty con được quy định như thế nào?
  3. Nhà nước bảo đảm những gì đối với doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp?

Công ty con có được áp dụng thuế suất 15% và 17% không theo Công văn 850?

Căn cứ vào Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP có quy định về thuế suất như sau:

Thuế suất
...
4. Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.
...
c) Thuế suất 15% và 17% quy định tại Điều này không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
...

Theo quy định trên, mức thuế suất thuế TNDN 15% và 17% sẽ không áp dụng với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất thuế TNDN 15% và thuế suất 17%.

Đồng thời, Thuế Thành phố Đà Nẵng cũng đã có Công văn 850/DAN-QLDN2 năm 2026 có đề cập về vấn đề này như sau:

Trường hợp doanh nghiệp là công ty con thì công ty không đủ điều kiện để được áp dụng thuế suất 15% và thuế suất 17% quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Như vậy, công ty con dù có mức doanh thu đáp ứng điều kiện được hưởng ưu đãi thì vẫn không được hưởng ưu đãi thuế suất thuế TNDN 15% và 17%.

<<<Tải về Công văn 850/DAN-QLDN2 năm 2026 >>>

Xem thêm:

Hướng dẫn nộp bổ sung báo cáo tài chính trong trường hợp không sai tờ khai quyết toán thuế TNDN?

Doanh nghiệp nước ngoài chuyển nhượng tài sản mã hóa phải nộp thuế TNDN bao nhiêu?

Tiểu mục chậm nộp thuế TNDN mới nhất năm 2026?

Công ty con có được áp dụng thuế suất 15% và 17% không theo Công văn 850?

Công ty con có được áp dụng thuế suất 15% và 17% không theo Công văn 850? (Hình từ Internet)

Chế độ báo cáo tài chính của công ty mẹ, công ty con được quy định như thế nào?

Căn cứ vào Điều 197 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định về chế độ báo cáo tài chính của công ty mẹ, công ty con như sau:

(1) Vào thời điểm kết thúc năm tài chính, ngoài báo cáo và tài liệu theo quy định của pháp luật, công ty mẹ còn phải lập các báo cáo sau đây:

a) Báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ theo quy định của pháp luật về kế toán;

b) Báo cáo tổng hợp kết quả kinh doanh hằng năm của công ty mẹ và công ty con;

c) Báo cáo tổng hợp công tác quản lý, điều hành của công ty mẹ và công ty con.

(2) Khi có yêu cầu của người đại diện theo pháp luật của công ty mẹ, người đại diện theo pháp luật của công ty con phải cung cấp báo cáo, tài liệu và thông tin cần thiết theo quy định để lập báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tổng hợp của công ty mẹ và công ty con.

(3) Người chịu trách nhiệm lập báo cáo của công ty mẹ sử dụng báo cáo quy định tại khoản 2 Điều 197 Luật Doanh nghiệp 2020 để lập báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tổng hợp của công ty mẹ và công ty con nếu không có nghi ngờ về việc báo cáo do công ty con lập và đệ trình có thông tin sai lệch, không chính xác hoặc giả mạo.

(4) Người chịu trách nhiệm lập báo cáo quy định tại khoản 1 Điều 197 Luật Doanh nghiệp 2020 chưa được lập và đệ trình các báo cáo đó nếu chưa nhận được đầy đủ báo cáo tài chính của công ty con. Trong trường hợp người quản lý công ty mẹ đã áp dụng các biện pháp cần thiết trong phạm vi thẩm quyền mà vẫn không nhận được báo cáo, tài liệu và thông tin cần thiết theo quy định từ công ty con thì người quản lý công ty mẹ vẫn lập và trình báo cáo tài chính hợp nhất, báo cáo tổng hợp của công ty mẹ và công ty con. Báo cáo có thể gồm hoặc không gồm thông tin từ công ty con đó, nhưng phải có giải trình cần thiết để tránh hiểu nhầm hoặc hiểu sai lệch.

(5) Báo cáo, tài liệu quyết toán tài chính hằng năm, báo cáo tài chính hợp nhất, báo cáo tổng hợp của công ty mẹ, công ty con phải được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty mẹ. Bản sao của báo cáo, tài liệu quy định tại khoản này phải được lưu giữ tại chi nhánh của công ty mẹ tại Việt Nam.

(6) Ngoài báo cáo, tài liệu theo quy định của pháp luật, công ty con còn phải lập báo cáo tổng hợp về mua, bán và giao dịch khác với công ty mẹ.

Nhà nước bảo đảm những gì đối với doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp?

Căn cứ vào Điều 5 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định về bảo đảm của Nhà nước đối với doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp như sau:

(1) Nhà nước công nhận sự tồn tại lâu dài và phát triển của các loại hình doanh nghiệp được quy định tại Luật này; bảo đảm bình đẳng trước pháp luật của các doanh nghiệp không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế; công nhận tính sinh lợi hợp pháp của hoạt động kinh doanh.

(2) Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu tài sản, vốn đầu tư, thu nhập, quyền và lợi ích hợp pháp khác của doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp.

(3) Tài sản và vốn đầu tư hợp pháp của doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp không bị quốc hữu hóa, không bị tịch thu bằng biện pháp hành chính. Trường hợp thật cần thiết, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng tài sản của doanh nghiệp thì được thanh toán, bồi thường theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản. Việc thanh toán, bồi thường phải bảo đảm lợi ích của doanh nghiệp và không phân biệt đối xử giữa các loại hình doanh nghiệp.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất