Công văn 15559/CHQ-QSQL hướng dẫn thủ tục kho bãi thực hiện theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP?
Ngày 07/4/2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP về việc cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu lực kể từ ngày 15/4/2026 đến ngày 28/2/2027.
Ngày 22/04/2026, Cục Hải quan ban hành Công văn 15559/CHQ-GSQL triển khai Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực xuất nhập khẩu.
>> Tải về Công văn 15559/CHQ-QSQL năm 2026
Cục Hải quan hướng dẫn mới về thủ tục kho bãi mà doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần lưu ý:
Dưới đây là nội dung văn bản từ hình ảnh bạn đã cung cấp, được chuyển đổi sang định dạng văn bản chính xác:
[1] Về thủ tục công nhận, mở rộng, thu hẹp, tạm dừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh kho, bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan tại mục VIII, IX, X, XI phần C Phụ lục I.9 Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP:
- Các Chi cục Hải quan khu vực tổ chức phân công đầu mối thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ, giải quyết thủ tục công nhận, mở rộng, thu hẹp, tạm dừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh kho, bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan đảm bảo theo đúng quy định tại mục VIII, IX, X, XI phần C Phụ lục I.9 Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP và thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử của Chi cục để tổ chức, cá nhân biết liên hệ.
- Sau khi tiếp nhận đầy đủ bộ hồ sơ, Chi cục Hải quan khu vực phân công công chức thực hiện kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế kho, bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan đề nghị công nhận, mở rộng, thu hẹp, tạm dừng, chấm dứt hoạt động và báo cáo kết quả kiểm tra (trong đó xác định cụ thể việc đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định) gửi về Cục Hải quan (Ban Giám sát quản lý về Hải quan) để xem xét ra quyết định.
[2] Thủ tục hành chính về công nhận, đình chỉ, thu hồi quyết định công nhận của doanh nghiệp quá cảnh được ưu tiên:
Các Chi cục Hải quan khu vực thông báo cho các doanh nghiệp thực hiện dịch vụ quá cảnh trên địa bàn biết, thực hiện theo mục XII, XIII phần C Phụ lục I.9 Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP.
Mục lục phần C Phụ lục I.9 Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP quy định như sau:
LĨNH VỰC HẢI QUAN I. Không thực hiện thủ tục kiểm tra, xác nhận khả năng đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất, nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư đăng ký doanh nghiệp chế xuất quy định tại khoản 2 Điều 28a Nghị định 18/2021/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. II. Không thực hiện thủ tục kiểm tra thực tế điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh (nếu có) hoặc văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền trong trường hợp không phải thực hiện cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước ngày Nghị định 18/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành và đang trong quá trình hoạt động, bao gồm cả các doanh nghiệp chế xuất đã được cơ quan hải quan xác nhận về điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan trước ngày Nghị định 18/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành và đang trong quá trình hoạt động, bao gồm cả các doanh nghiệp chế xuất đã được cơ quan hải quan xác nhận về điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan trước ngày Nghị định 18/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành tại khoản 5 Điều 28a Nghị định 18/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 134/2016/NĐ-CP. III. Không thực hiện thủ tục đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế để sản xuất, lắp ráp xe ô tô tại khoản 6 Điều 8 Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan IV. Hồ sơ, thủ tục để áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% của nhóm 98.49 quy định tại khoản 8 Điều 8 Nghị định 26/2023/NĐ-CP V. Không thực hiện thủ tục đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô tại khoản 5 Điều 9 Nghị định 26/2023/NĐ-CP VI. Hồ sơ, thủ tục áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% của Chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ ô tô quy định tại Điều 9 Nghị định 26/2023/NĐ-CP VII. Hồ sơ yêu cầu hoàn thuế đối với doanh nghiệp nhập khẩu bộ linh kiện hoặc xe ô tô sát xi để sản xuất, lắp ráp xe ô tô tại điểm b.5.4 khoản 2 Chương 98 Nghị định 26/2023/NĐ-CP VIII. Trình tự, thời gian, cách thức thực hiện Thủ tục công nhận kho, bãi, địa điểm quy định tại Điều 5, 11, 12, 17, 18, 20, 21, 23, 24, 26, 27, 32, 33, 37, 38 Nghị định 68/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 67/2020/NĐ-CP. IX. Trình tự, thời gian, cách thức thực hiện Thủ tục thu hẹp, mở rộng kho, bãi, địa điểm quy định tại Điều 9, 13, 21, 24, 28, 34, 38 Nghị định 68/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 67/2020/NĐ-CP. X. Trình tự, thời gian, cách thức thực hiện Thủ tục tạm dừng kho, bãi, địa điểm quy định tại Điều 14, 21, 29, 34, 38 Nghị định 68/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 67/2020/NĐ-CP XI. Trình tự, thời gian, cách thức thực hiện Thủ tục chấm dứt kho, bãi, địa điểm quy định tại Điều 15, 21, 30, 35, 38 Nghị định 68/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 67/2020/NĐ-CP XII. Trách nhiệm của doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục quá cảnh được ưu tiên quy định tại khoản 1 Điều 34 Nghị định 46/2020/NĐ-CP quy định thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa quá cảnh thông qua Hệ thống quá cảnh Hải quan ASEAN để thực hiện Nghị định thư 7 về Hệ thống quá cảnh Hải quan XIII. Trách nhiệm của doanh nghiệp quá cảnh được ưu tiên quy định tại khoản 3 Điều 35 Nghị định 46/2020/NĐ-CP XIV. Trình tự Thủ tục đăng ký tài khoản người sử dụng Cổng thông tin một cửa quốc gia và Thủ tục đăng ký sử dụng chữ ký số để thực hiện các thủ tục hành chính hải quan một cửa theo quy định tại Điều 11, 12 Nghị định 85/2019/NĐ-CP quy định thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu XV. Không quy định Thủ tục đăng ký kết nối, hủy kết nối với Cổng thông tin tờ khai hải quan điện tử quy định tại khoản 2 Điều 5 và khoản 8, 9 Điều 9 Quyết định 33/2016/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế cung cấp, sử dụng thông tin tờ khai hải quan điện tử. XVI. Không quy định Thủ tục tạm dừng áp dụng biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan quy định tại khoản 5, Điều 33 Nghị định126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế. |
(*) Trên đây là hướng dẫn hướng dẫn thủ tục kho, bãi

Công văn 15559/CHQ-QSQL hướng dẫn thủ tục kho, bãi thực hiện theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP? (Hình từ Internet)
Hồ sơ hải quan khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu gồm giấy tờ gì?
Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC (đã được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC) được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC quy định hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
(1) Tờ khai hải quan;
(2) Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương đương trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán.
Trường hợp hóa đơn thương mại được cấp dưới dạng điện tử theo quy định tại điểm 2a Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP trước thời điểm khai báo hải quan thì người khai hải quan không phải nộp cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục hải quan;
(3) Giấy phép xuất khẩu hoặc văn bản cho phép xuất khẩu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật (sau đây gọi tắt là giấy phép xuất khẩu);
(4) Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành hoặc chứng từ khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành);
(5) Chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện xuất khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư;
(6) Hợp đồng ủy thác đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu hàng hóa thuộc diện phải có các chứng từ quy định tại (3), (4), (5);
(7) Đối với hàng hóa xuất khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam thực hiện quyền xuất khẩu: Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam do Bộ Công Thương cấp;
(8) Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu: Giấy chứng nhận đầu tư về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan đến mua bán hàng hóa của thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài có đăng ký quyền xuất khẩu; Trường hợp không phải thực hiện cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì nộp chứng từ tương đương. Trường hợp thực hiện thủ tục hải quan tại cùng một cơ quan hải quan thì người khai hải quan chỉ phải nộp các chứng từ quy định tại điểm g và điểm h khoản này lần đầu khi làm thủ tục hải quan.
04 thủ tục hải quan được sửa đổi từ ngày 14/04/2026?
Ngày 14/04/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 912/QĐ-BTC năm 2026 về việc sửa đổi 4 thủ tục hải quan thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Theo đó, Quyết định 912/QĐ-BTC năm 2026 sửa đổi 4 thủ tục hải quan gồm:
(1) Thủ tục xác nhận Danh mục hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư, linh kiện và bộ phận phụ trợ sản xuất, lắp ráp sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm thuộc Nhóm 98.34
(2) Thủ tục áp dụng mức thuế suất 0% của Chương trình ưu đãi thuế CNHT ô tô
(3) Thủ tục miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
(4) Thủ tục thông báo danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];