|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 912/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 14
tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC HẢI QUAN
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định
số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 05 năm 2013 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 08 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ quy định về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm
soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám
sát chính sách thuế, phí và lệ phí.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 04 thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung trong lĩnh vực hải quan thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài
chính.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bãi bỏ nội dung công bố thủ tục hành chính tại: số
thứ tự 3, điểm B, mục 2, phần I Quyết định số 764/QĐ-BTC
ngày 05/4/2021; số thứ tự 5, điểm A, phần I và số thứ tự 5, điểm C, phần I Quyết
định số 1338/QĐ-BTC ngày 23/6/2023; số thứ tự
1, điểm A, mục 1, phần I Quyết định số 1001/QĐ-BTC
ngày 17/5/2023.
Điều 3. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ
phí, Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Hải quan, Thủ
trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo Bộ (để báo cáo);
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Website Bộ Tài chính;
- Website Cục Hải quan;
- Lưu: VT, CST.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
|
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC HẢI
QUAN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 912/QĐ-BTC ngày 14 tháng 4 năm 2026 của Bộ Tài
chính)
PHẦN I: DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ
sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy
định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan giải
quyết
|
Số QĐ đã công bố
TTHC được sửa đổi, bổ sung
|
|
1.
|
1.011664
|
Thủ tục xác nhận Danh mục hàng hóa nhập khẩu là
nguyên liệu, vật tư, linh kiện và bộ phận phụ trợ sản xuất, lắp ráp sản phẩm
công nghệ thông tin trọng điểm thuộc Nhóm 98.34
|
- Nghị định số 26/2023/NĐ-CP
ngày 31/5/2023 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu
đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu
ngoài hạn ngạch thuế quan;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ
quy định về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
|
Hải quan
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Quyết định số 1338/QĐ-BTC
ngày 23/6/2023 (STT 5, điểm A, phần I)
|
|
2.
|
1.011669
|
Thủ tục áp dụng mức thuế
suất 0% của Chương trình ưu đãi thuế CNHT ô tô
|
- Nghị định số 26/2023/NĐ-CP
ngày 31/5/2023 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu
đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu
ngoài hạn ngạch thuế quan;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ
quy định về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
|
Hải quan
|
Chi cục Hải quan
khu vực, Hải quan cửa khẩu, Hải quan cửa khẩu ngoài cửa khẩu
|
Quyết định số 1338/QĐ-BTC
ngày 23/6/2023 (STT 5, điểm C, phần I)
|
|
3.
|
1.007659
|
Thủ tục miễn thuế đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
|
Nghị định số 134/2016/NĐ-CP
ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
- Nghị định số 18/2021/NĐ-CP
ngày 11/3/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP
ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện
thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ
quy định về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
|
Hải quan
|
Chi cục Hải quan
khu vực, Hải quan cửa khẩu, Hải quan cửa khẩu ngoài cửa khẩu
|
Quyết định số 1001/QĐ-BTC
ngày 17/5/2023 (STT 1, điểm A, mục 1, phần I)
|
|
4,
|
1.007660
|
Thủ tục thông báo danh mục
hàng hóa miễn thuế dự kiến
|
- Nghị định số 134/2016/NĐ-CP
ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
- Nghị định số 18/2021/NĐ-CP
ngày 11/3/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
- Nghị, định số 104/2022/NĐ-CP
ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện
thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ
quy định về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
|
Hải quan
|
Chi cục Hải quan
khu vực, Hải quan cửa khẩu, Hải quan cửa khẩu ngoài cửa khẩu
|
Quyết định số 764/QĐ-BTC
ngày 05/4/2021 (STT 3, điểm B, mục 2, phần I)
|
PHẦN II: NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA
TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
BỘ TÀI CHÍNH
1. Thủ tục xác nhận Danh mục
hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư, linh kiện và bộ phận phụ trợ sản xuất,
lắp ráp sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm thuộc Nhóm 98.34
1.1. Trình tự thực hiện:
- Người khai hải quan tự xác định nhu cầu sử dụng
và xây dựng Danh mục nguyên liệu, vật tự, linh kiện và bộ phận phụ trợ để sản
xuất các sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm (Danh mục), trong đó kê khai cụ
thể tên hàng, mã số HS của các nguyên liệu, vật tư, linh kiện và bộ phận phụ trợ
để sản xuất sản phẩm CNTT trọng điểm trong Danh mục, gửi hồ sơ đề nghị xác nhận
Danh mục tới Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Sau khi nhận Hồ sơ đề nghị xác nhận của người
khai hải quan, Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, xử
lý hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đề nghị xác nhận không đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn
tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ phải
thông báo bằng văn bản cho người khai hải quan để hoàn chỉnh hồ sơ. Trong thời
hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ
xem xét và cấp văn bản xác nhận Danh mục cho người khai hải quan theo Mẫu số 4 ban hành kèm theo Nghị định
này. Văn bản xác nhận được lập thành 02 bản, 01 bản để người khai hải quan nộp
cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục nhập khẩu, 01 bản để người khai hải quan
lưu.
1.2. Cách thức thực hiện: Doanh nghiệp nộp hồ
sơ đề nghị xác nhận trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới Bộ Khoa học và
Công nghệ.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hoặc Quyết
định/giấy phép thành lập, hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/văn bản quyết định
chủ trương đầu tư: 01 bản sao có chứng thực (trường hợp nộp bản sao không có chứng
thực thì khi nộp phải mang theo bản chính để đối chiếu);
(Trường hợp khai thác được thông tin trong Cơ
sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp: Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp
không phải nộp Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp).
- Văn bản đề nghị xác nhận Danh mục theo Mẫu số 3 ban hành kèm theo Nghị định
này: 01 bản chính;
- Quy trình sản xuất sản phẩm: 01 bản chính hoặc bản
chụp có chứng thực hoặc bản chụp xuất trình bản chính để đối chiếu;
- Tài liệu thể hiện năng lực công nghệ, sản xuất sản
phẩm thuộc Danh mục được phê duyệt của tổ chức, doanh nghiệp trong đó nêu rõ
các thông tin về: dây chuyền, thiết bị, nhân sự, phương tiện kỹ thuật;...: 01 bản
sao, có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của tổ chức.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người khai hải quan.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Bộ Khoa học và Công nghệ.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản xác nhận của Bộ Khoa học và Công nghệ về
danh mục hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư, linh kiện và bộ phận phụ trợ
để sản xuất sản phẩm CNTT trọng điểm gửi kèm Nghị định số 26/2023/NĐ-CP.
1.8. Phí, lệ phí: Không có.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 3
- Văn bản đề nghị xác nhận danh mục hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư,
linh kiện và bộ phận phụ trợ để sản xuất các sản phẩm CNTT trọng điểm ban hành
kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số
107/2016/QH13; Nghị định số 26/2023/NĐ-CP
ngày 31/5/2023 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu
đãi, Danh mục hàng hóa, mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài
hạn ngạch thuế quan; Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP
ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu.
Mẫu số 03
|
(TÊN DOANH NGHIỆP)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….
|
…, ngày....
tháng..... năm ....
|
ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN
DANH MỤC HÀNG HÓA NHẬP KHẨU LÀ NGUYÊN LIỆU, VẬT TƯ, LINH KIỆN VÀ BỘ PHẬN PHỤ TRỢ
ĐỂ SẢN XUẤT CÁC SẢN PHẨM CNTT TRỌNG ĐIỂM
Kính gửi: Bộ Khoa học
và Công nghệ
1. Tên tổ chức, doanh nghiệp (ghi rõ tên tiếng Việt
đầy đủ và tên viết tắt): .....................
Điện thoại:
..................................................................................................................
Fax: ............................................................................................................................
E-mail:
.......................................................................................................................
2. Địa chỉ giao dịch: .....................................................................................................
3. Người đại diện pháp luật:
......................... Số CMND/Thẻ căn cước/Hộ chiếu: ..........
4. Hồ sơ kèm theo (liệt kê các tài liệu kèm
theo):
Chúng tôi đề nghị được xác nhận các nguyên liệu, vật
tư, linh kiện và bộ phận phụ trợ nhập khẩu dưới đây phục vụ nghiên cứu - phát
triển và sản xuất các sản phẩm công nghệ thông tin (CNTT) trọng điểm, cụ thể
như sau:
|
STT
|
Tên sản phẩm
CNTT trọng điểm
|
Nguyên liệu, vật
tư, linh kiện và bộ phận phụ trợ
|
Mã HS
|
Chủng, loại
|
Xuất xứ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chúng tôi/Tôi cam kết tính chính xác của danh mục
hàng hóa nguyên liệu, vật tư, linh kiện và bộ phận phụ trợ nhập khẩu để sản xuất
sản phẩm CNTT trọng điểm nêu trên; các nguyên liệu, vật tự, linh kiện và bộ phận
phụ trợ này được nhập khẩu để phục vụ sản xuất, không dùng trong mục đích
thương mại khác.
|
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC,
DOANH NGHIỆP
ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
2. Thủ tục áp dụng mức thuế
suất 0% của Chương trình ưu đãi thuế CNHT ô tô
2.1. Trình tự thực hiện:
- Chậm nhất 60 ngày kể từ ngày 30 tháng 6 hoặc ngày
31 tháng 12 hàng năm, doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị áp dụng mức thuế suất 0%
cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi
thuế CNHT ô tô. Trường hợp nộp hồ sơ quá thời hạn 60 ngày, cơ quan hải quan tiếp
nhận hồ sơ, thực hiện kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của
Chính phủ.
- Cơ quan hải quan căn cứ hồ sơ đề nghị áp dụng thuế
suất 0%, kết quả kiểm tra cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp), máy móc, thiết bị
của doanh nghiệp để thực hiện kiểm tra về đối tượng và các điều kiện áp dụng
Chương trình ưu đãi thuế CNHT ô tô và xử lý như sau:
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ
quan hải quan có văn bản đề nghị doanh nghiệp bổ sung hồ sơ. Trường hợp nghi vấn
về tính chính xác của hồ sơ, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra tại trụ sở cơ
quan hải quan hoặc trụ sở của người nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản
lý thuế.
+ Trường hợp đáp ứng đủ các điều kiện áp dụng
Chương trình ưu đãi thuế CNHT ô tô, cơ quan hải quan ra Quyết định hoàn trả và
lập Lệnh hoàn, trả số thuế nộp thừa cho doanh nghiệp theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi
hành. Căn cứ Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước của cơ quan hải quan,
Kho bạc Nhà nước thực hiện hoàn trả thuế nhập khẩu nộp thừa cho doanh nghiệp.
Nguồn hoàn trả thuế nộp thừa được lấy từ số thu của ngân sách trung ương về thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
+ Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện
để được áp dụng Chương trình ưu đãi thuế CNHT ô tô, cơ quan hải quan có văn bản
trả lời cho doanh nghiệp được biết.
2.2. Cách thức thực hiện: Gửi thông qua hệ
thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan đối với phương thức điện tử hoặc gửi trực
tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới cơ quan hải quan nơi doanh nghiệp đóng trụ
sở chính hoặc nơi có nhà máy sản xuất, lắp ráp.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
(i) Đối với doanh nghiệp sản xuất, gia công (lắp
ráp) linh kiện, phụ tùng ô tô
- Công văn đề nghị áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0%
theo Chương trình ưu đãi thuế CNHT ô tô theo Mẫu số 10a Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định này: 01 bản chính;
- Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp (trừ trường hợp doanh nghiệp đã nộp khi đăng ký tham gia Chương
trình ưu đãi thuế CNHT ô tô): 01 bản sao có chứng thực;
(Trường hợp khai thác được thông tin trong Cơ
sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp
không phải nộp Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh).
- Hợp đồng mua bán sản phẩm CNHT ô tô với các doanh
nghiệp có giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô do Bộ Công Thương
cấp: 01 bản chính;
- Quy trình sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm
CNHT ô tô (kèm theo thuyết minh): 01 bản chính;
- Bảng kê tờ khai, số tiền thuế nhập khẩu đã nộp của
nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm CNHT ô
tô đã đăng ký tham gia Chương trình theo Mẫu
số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
Báo cáo tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, linh
kiện nhập khẩu để sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm CNHT ô tô đã đăng ký
tham gia Chương trình theo Mẫu số 11 Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.
- Bảng kê hóa đơn giá trị gia tăng tương ứng với số
lượng sản phẩm CNHT ô tô đã bán theo Hợp đồng mua bán theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định này: 01 bản chính.
Chứng từ kế toán thể hiện số lượng nguyên liệu, vật
tư, linh kiện nhập khẩu đã được sử dụng để sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm
CNHT ô tô: 01 bản chụp;
(ii) Đối với các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô
tô tự sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng ô tô
- Công văn đề nghị được áp dụng mức thuế suất ưu
đãi 0% theo Chương trình ưu đãi thuế CNHT ô tô theo Mẫu số 10a Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định này: 01 bản chính;
- Quy trình sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm
CNHT ô tô (kèm theo thuyết minh): 01 bản chính;
- Bảng kê tờ khai, số tiền thuế nhập khẩu đã nộp của
nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm CNHT ô
tô theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
- Báo cáo tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư,
linh kiện nhập khẩu để sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm CNHT ô tô theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định này: 01 bản chính.
- Bảng kê hóa đơn giá trị gia tăng tương ứng với số
lượng sản phẩm CNHT ô tô đã bán cho doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô có Giấy
chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô do Bộ Công Thương cấp theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định này (nếu có): 01 bản chính.
- Báo cáo tình hình sử dụng sản phẩm CNHT ô tô đã sản
xuất, gia công (lắp ráp) theo Mẫu số 13
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô
tô do Bộ Công Thương cấp (trừ trường hợp đã nộp khi đăng ký tham gia Chương
trình): 01 bản sao có chứng thực;
- Chứng từ kế toán thể hiện số lượng nguyên liệu, vật
tư, linh kiện nhập khẩu đã được sử dụng để sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm
CNHT ô tô: 01 bản chụp.
(iii) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết
Trường hợp đáp ứng đủ các điều kiện áp dụng Chương
trình ưu đãi thuế CNHT ô tô, cơ quan hải quan ra Quyết định hoàn trả và lập Lệnh
hoàn trả số thuế nộp thừa cho doanh nghiệp theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi
hành. Căn cứ Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước của cơ quan hải quan,
Kho bạc Nhà nước thực hiện hoàn trả thuế nhập khẩu nộp thừa cho doanh nghiệp.
Nguồn hoàn trả thuế nộp thừa được lấy từ số thu của ngân sách trung ương về thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện
để được áp dụng Chương trình ưu đãi thuế CNHT ô tô, cơ quan hải quan có văn bản
trả lời cho doanh nghiệp được biết.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Các doanh nghiệp sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện, phụ tùng ô tô; Các
doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô tự sản xuất, gia công (lắp ráp) linh kiện,
phụ tùng ô tô.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Chi cục hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp đề nghị áp dụng mức thuế
suất 0% của Chương trình ưu đãi thuế CNHT ô tô.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Hoàn trả tiền thuế nộp thừa cho doanh nghiệp hoặc văn bản trả lời của cơ quan hải
quan.
2.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số
10a - Công văn đề nghị được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% theo Chương
trình ưu đãi thuế CNHT ô tô theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP;
- Mẫu số 10
- Bảng kê tờ khai, số tiền thuế nhập khẩu đã nộp của nguyên liệu, vật tư, linh
kiện để sản xuất, gia công (lắp ráp) sản phẩm CNHT ô tô đã đăng ký tham gia
Chương trình theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP;
- Mẫu số 11
- Báo cáo tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất,
gia công (lắp ráp) sản phẩm CNHT ô tô đã đăng ký tham gia Chương trình theo Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP;
- Mẫu số 12
- Bảng kê hóa đơn giá trị gia tăng tương ứng với số lượng sản phẩm CNHT ô tô đã
bán theo Hợp đồng mua bán theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP;
- Mẫu số 13
- Báo cáo tình hình sử dụng sản phẩm CNHT ô tô đã sản xuất, gia công (lắp ráp)
theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Cơ quan hải quan căn cứ hồ sơ đề nghị áp dụng thuế suất 0%, kết quả
kiểm tra cơ sở sản xuất, gia công (lắp ráp), máy móc, thiết bị của doanh nghiệp
để thực hiện kiểm tra về đối tượng và các điều kiện áp dụng Chương trình ưu đãi
thuế CNHT ô tô.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số
107/2016/QH13; Nghị định số 26/2023/NĐ-CP
ngày 31/5/2023 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu
đãi, Danh mục hàng hóa, mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài
hạn ngạch thuế quan; Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP
ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu.
Mẫu số 10a
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
V/v áp dụng mức thuế suất 0% theo Chương trình ưu đãi thuế CNHT ô tô
|
Hà Nội, ngày ...
tháng ... năm ...
|
Kính gửi:
……………(1)……………………..
Tên tổ chức/cá nhân:
.................................................................................................(2)
Mã số thuế:
......................................................................................................................
CMND/Thẻ căn cước/Hộ chiếu số:
.................................. Ngày cấp: ..../......... / ...............
Nơi cấp:
..............................................................Quốc tịch:
...............................................
Địa chỉ: ................................................................................................................................;
Số điện thoại:
..........................................................; số fax:
...............................................
Tên cơ sở sản xuất sản phẩm CNHT ô tô
...........................................................................
Địa điểm cơ sở sản xuất:
.....................................................................................................
Nay, (2)................................. đề nghị
được áp dụng thuế suất ưu đãi 0% đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu
để gia công, sản xuất, lắp ráp sản phẩm CNHT ô tô đã đăng ký tham gia Chương
trình ưu đãi thuế CNHT ô tô theo công văn số ..................... ngày
................ đã gửi (1) ............................................ cụ thể
như sau:
- Kỳ xét ưu đãi:
................................................................................................................;
- Số lượng sản phẩm CNHT ô tô đã gia công, sản xuất,
lắp ráp và bán: .........................
- Số lượng sản phẩm CNHT ô tô đã gia công, sản xuất,
lắp ráp và sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe trong kỳ xét ưu đãi:…
Các giấy tờ kèm theo công văn này gồm:
(3) ..............................................................................................................................................
Tổ chức/cá nhân kính đề nghị Cơ quan hải quan (1)
……………………. tiếp nhận việc đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế CNHT ô tô./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
THEO PHÁP LUẬT
CỦA TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(hoặc người được ủy quyền)
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) : Tên cơ quan hải quan nơi tiếp nhận công văn
đăng ký tham gia Chương trình.
(2) : Tên tổ chức đăng ký tham gia Chương trình ưu
đãi thuế CNHT ô tô.
(3) : Giấy tờ kèm theo công văn này thực hiện theo
điểm a khoản 8 Điều 9.
Mẫu số 10
|
Tên tổ chức, cá nhân: …………………………………
Địa chỉ: …………………………………………………..
Mã số thuế: ……………………………………………..
|
|
BẢNG KÊ TỜ KHAI,
SỐ TIỀN THUẾ NHẬP KHẨU ĐÃ NỘP CỦA NGUYÊN LIỆU, VẬT TƯ, LINH KIỆN ĐỂ SẢN XUẤT,
GIA CÔNG (LẮP RÁP) SẢN PHẨM CNHT ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN ĐÃ ĐĂNG KÝ THAM GIA CHƯƠNG
TRÌNH
Kỳ báo cáo: từ
ngày .... đến ngày ....
Ngày đăng ký tham gia Chương trình (ngày Chi cục Hải
quan tiếp nhận): ………………………….
|
STT
|
Chi cục Hải
quan tiếp nhận tờ khai
|
Số tờ khai
|
Mã loại hình tờ
khai
|
Ngày đăng ký tờ
khai
|
Tên nguyên liệu,
vật tư, linh kiện nhập khẩu (NK)
|
Đơn vị tính
|
Mã số HS hàng
hóa
|
Tồn đầu kỳ
|
Nhập khẩu trong
kỳ
|
Lượng nguyên liệu,
vật tư, linh kiện nhập khẩu sử dụng để sản xuất, gia công sản phẩm CNHT đề
nghị hoàn thuế trong kỳ
|
Xuất kho khác
|
Tồn cuối kỳ
|
Số tiền thuế NK
đề nghị hoàn
|
|
Sản xuất, gia
công sản phẩm đã bán cho DN sản xuất, lắp ráp ô tô trong kỳ
|
Sản xuất, gia
công sản phẩm đã sử dụng để lắp ráp ô tô trong kỳ
|
|
Mã
|
Tên
|
Số lượng
|
Tiền thuế NK đã
nộp
|
Số lượng
|
Tiền thuế NK đã
nộp
|
Số lượng
|
Tiền thuế NK đã
nộp
|
Số lượng
|
Tiền thuế NK đã
nộp
|
Số lượng
|
Tiền thuế NK đã
nộp
|
Số lượng
|
Tiền thuế NK đã
nộp
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
(17)
|
(18)
|
(19)
|
(20) = (10) + (12)
- (14) - (16) - (18)
|
(21) = (11) +
(13)-(15) - (17)-(19)
|
(22) = (15) + (17)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…., ngày ...
tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
- Cột (6) “Mã”: Mã linh kiện do doanh nghiệp tự mã
hóa để theo dõi, quản lý.
- Đơn vị tính tiền thuế: VNĐ
- Cột (10), (12): Kê khai đối với nguyên liệu, vật
tư, linh kiện có tờ khai nhập khẩu đăng ký từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
- Cột (20): Tồn kho cuối kỳ bao gồm cả nguyên liệu,
vật tư, linh kiện nhập khẩu cấu thành trong sản phẩm dở dang và sản phẩm hoàn
thiện còn tồn kho.
Mẫu số 11
BÁO CÁO TÌNH HÌNH
SỬ DỤNG NGUYÊN LIỆU, VẬT TƯ, LINH KIỆN NHẬP KHẨU ĐỂ SẢN XUẤT, GIA CÔNG (LẮP
RÁP) SẢN PHẨM CNHT ĐÃ ĐĂNG KÝ THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH
Kỳ báo cáo: Từ
ngày ... đến ngày ...
|
STT
|
Tên nguyên liệu,
vật tư, linh kiện nhập khẩu
|
Mã hàng (HS)
|
Đơn vị tính
|
Lượng nguyên liệu,
vật tư, linh kiện nhập khẩu tồn đầu kỳ
|
Lượng nguyên liệu,
vật tư, linh kiện nhập khẩu trong kỳ
|
Lượng nguyên liệu,
vật tư, linh kiện nhập khẩu đã sử dụng đề nghị hoàn thuế trong kỳ
|
Lượng nguyên liệu,
vật tư, linh kiện nhập khẩu xuất kho khác trong kỳ
|
Lượng nguyên liệu,
vật tư, linh kiện nhập khẩu tồn kho cuối kỳ
|
Ghi chú
|
|
Mã
|
Tên
|
Lượng thuộc đối
tượng sản xuất, gia công sản phẩm đã bán cho doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô
tô trong kỳ
|
Lượng thuộc đối
tượng sản xuất, gia công sản phẩm đã đưa vào sản xuất, lắp ráp ô tô trong kỳ
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…., ngày ...
tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
- Cột (2) “Mã”: Kê khai mã linh kiện do doanh nghiệp
(DN) tự mã hóa để theo dõi, quản lý.
- Cột (8): Kê khai lượng nguyên liệu, vật tư, linh
kiện nhập khẩu đã sử dụng để GC, SX sản phẩm CNHT thuộc đối tượng sản phẩm đã
bán cho DN sản xuất, lắp ráp ô tô trong kỳ. Lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện
đề nghị hoàn thuế ở Cột (8) = Lượng sản phẩm CNHT đã bán cho DN sản xuất, lắp
ráp ô tô trong kỳ x Định mức thực tế sản xuất.
- Cột (9): Kê khai lượng nguyên liệu, vật tư, linh
kiện nhập khẩu đã sử dụng để GC, SX sản phẩm CNHT thuộc đối tượng sản phẩm đã
đưa vào sản xuất, lắp ráp ô tô trong kỳ đối với DN sản xuất, lắp ráp ô tô.
Lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện đề nghị hoàn
thuế ở Cột (9) = Lượng sản phẩm CNHT đã đưa vào sản xuất, lắp ráp ô tô trong kỳ
x Định mức thực tế sản xuất.
- Định mức thực tế sản xuất là số lượng nguyên liệu,
vật tư, linh kiện thực tế đã được sử dụng để gia công, sản xuất ra một đơn vị sản
phẩm CNHT.
- Cột (11): Lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập
khẩu tồn kho cuối kỳ bao gồm cả nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu cấu
thành trong sản phẩm dở dang và sản phẩm hoàn thiện còn tồn kho.
Mẫu số 11
BẢNG KÊ HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG TƯƠNG ỨNG VỚI SỐ LƯỢNG SẢN PHẨM CNHT Ô TÔ ĐÃ BÁN THEO HỢP ĐỒNG
MUA BÁN
Kỳ báo cáo: Từ
ngày ….............................. đến ngày …........................
|
STT
|
Hóa đơn
|
Doanh nghiệp
mua
|
Sản phẩm bán ra
|
Ghi chú
|
|
Số hóa đơn
|
Ngày hóa đơn
|
Tên
|
MST
|
Tên sản phẩm
|
Số lượng
|
Đơn vị tính
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…., ngày ...
tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 13
BÁO CÁO TÌNH HÌNH
SỬ DỤNG SẢN PHẨM CNHT Ô TÔ ĐÃ SẢN XUẤT, GIA CÔNG (LẮP RÁP)
Kỳ báo báo: Từ
ngày …............. đến ngày ….............
|
STT
|
Tên sản phẩm
|
Đơn vị tính
|
Lượng sản phẩm
đã sản xuất tồn đầu kỳ
|
Lượng sản phẩm
đã sản xuất trong kỳ
|
Lượng sản phẩm
sử dụng đã lắp ráp ô tô trong kỳ
|
Lượng sản phẩm
đã bán trong kỳ
|
Lượng sản phẩm tồn
cuối kỳ
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)= (4) + (5)-
(6) - (7)
|
(9)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
THEO PHÁP LUẬT
CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
- Đối với doanh nghiệp gia công, sản xuất, lắp ráp
linh kiện, phụ tùng ô tô: không phải khai cột (6)
- Lượng sản phẩm đã sản xuất tồn đầu kỳ tại cột (4)
là lượng sản phẩm được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu từ
ngày Nghị định này có hiệu lực.
3. Thủ tục miễn thuế đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
3.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị miễn thuế
đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Người nộp thuế tự xác định, khai hàng hóa và số tiền
thuế được miễn thuế trên tờ khai hải quan khi làm thủ tục hải quan, chịu trách
nhiệm trước pháp luật về nội dung khai báo.
- Bước 2: Trường hợp hồ sơ miễn thuế chưa đầy đủ
theo quy định, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ
sơ, cơ quan hải quan phải thông báo cho người nộp thuế để hoàn chỉnh hồ sơ.
- Bước 3: Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan
căn cứ hồ sơ miễn thuế, đối chiếu với các quy định hiện hành để thực hiện miễn
thuế theo quy định.
Trường hợp xác định hàng hóa nhập khẩu không thuộc
đối tượng miễn thuế như khai báo thì thu thuế và xử phạt vi phạm (nếu có) theo
quy định.
Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử tự động trừ lùi số
lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tương ứng với số lượng hàng hóa trong Danh
mục miễn thuế.
Trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế bản giấy,
cơ quan hải quan - thực hiện cập nhật và trừ lùi số lượng hàng hóa đã xuất khẩu,nhập
khẩu tương ứng với số lượng hàng hóa trong Danh mục miễn thuế.
Trường hợp nhập khẩu hàng hóa miễn thuế theo tổ hợp,
dây chuyền, người nộp thuế phải làm thủ tục hải quan tại cơ quan hải quan nơi lắp
đặt máy móc, thiết bị, Tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, người nộp thuế
kê khai chi tiết hàng hóa trên tờ khai hải quan. Trường hợp không kê khai chi
tiết được trên tờ khai hải quan, người nộp thuế lập bảng kê chi tiết về hàng
hóa nhập khẩu theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục VIIa ban hành kèm
theo Nghị định số 18/2021/NĐ-CP thông qua Hệ
thống xử lý dữ liệu điện tử hoặc theo Mẫu
số 15 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 18/2021/NĐ-CP và đính kèm tờ khai hải quan.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc việc nhập khẩu lô hàng cuối cùng của
mỗi tổ hợp, dây chuyền, người nộp thuế có trách nhiệm thông báo cho cơ quan hải
quan nơi thông báo Danh mục miễn thuế theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại Mẫu số 05 Phụ lục VIIa ban hành kèm
theo Nghị định này thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hoặc theo Mẫu số 16 Phụ lục VII ban hành kèm
theo Nghị định số 18/2021/NĐ-CP.
Đối với các trường hợp đặc thù thực hiện như sau:
a) Người nộp thuế được miễn thuế nhập khẩu đối với
hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định cho dự án theo quy định tại Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng
không nhập khẩu hàng hóa mà được phép tiếp nhận hàng hóa đã được miễn thuế nhập
khẩu từ tổ chức, cá nhân khác chuyển nhượng tại Việt Nam thì người nộp thuế thực
hiện đăng ký tờ khai hải quan mới đối với hàng hóa nhận chuyển nhượng và được
miễn thuế nhập khẩu với điều kiện giá chuyển nhượng không bao gồm thuế nhập khẩu.
Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng hàng hóa không phải nộp lại số thuế nhập khẩu đã
được miễn.
b) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu ủy thác hoặc trúng thầu
nhập khẩu hàng hóa để cung cấp cho đối tượng quy định tại Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được miễn
thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu ủy thác, trúng thầu với điều kiện giá
cung cấp hàng hóa theo hợp đồng ủy thác hoặc giá trúng thầu theo quyết định
trúng thầu không bao gồm thuế nhập khẩu.
c) Công ty cho thuê tài chính nhập khẩu hàng hóa để
cung cấp cho đối tượng quy định tại Điều 14, Điều 16, Điều 17, Điều 19, Điều 25
Nghị định 134/2016/NĐ-CP thuê tài chính được
miễn thuế nhập khẩu với điều kiện giá cho thuê không bao gồm thuế nhập khẩu.
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu cho thuê tài chính không sử dụng đúng mục đích miễn
thuế thì công ty cho thuê tài chính phải đăng ký tờ khai hải quan mới, nộp thuế
tại thời điểm đăng ký tờ khai mới. Trường hợp không đăng ký tờ khai hải quan mới,
cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế theo quy định.
d) Trường hợp chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự
án thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư cho tổ chức, cá nhân khác, chủ dự án thông báo
các chỉ tiêu thông tin quy định tại Mẫu
số 06 Phụ lục VIIa ban hành kèm theo Nghị định số 18/2021/NĐ-CP thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu
điện tử hoặc theo Mẫu số 17 Phụ lục
VII ban hành kèm theo Nghị định số 18/2021/NĐ-CP
cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận thông báo Danh mục miễn thuế trước khi chuyển
nhượng dự án và không phải nộp lại số tiền thuế nhập khẩu đã được miễn đối với
hàng hóa chuyển nhượng theo dự án. Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng dự án phải
đăng ký tờ khai hải quan mới đối với hàng hóa nhận chuyển nhượng và được miễn
thuế nhập khẩu nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Tại thời điểm chuyển nhượng, dự
án đầu tư vẫn thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư; giá chuyển nhượng hàng
hóa không bao gồm thuế nhập khẩu; tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng là chủ đầu
tư của dự án chuyển nhượng được ghi tại Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh hoặc
văn bản có giá trị tương đương.
Cơ quan hải quan nơi tiếp nhận Danh mục miễn thuế của
chủ dự án chuyển nhượng dừng sử dụng Danh mục miễn thuế trên Hệ thống hoặc thu
hồi Danh mục miễn thuế bản giấy và Phiếu theo dõi trừ lùi của chủ dự án chuyển
nhượng; tiếp nhận Danh mục miễn thuế đối với số lượng hàng hóa chủ dự án chuyển
nhượng chưa nhập khẩu hết.
Trường hợp chuyển nhượng toàn bộ dự án nhưng chủ dự
án chưa nhập khẩu hết hàng hóa theo Danh mục miễn thuế hoặc chuyển nhượng một phần
dự án nhưng chủ dự án chưa nhập khẩu hết hàng hóa theo Danh mục miễn thuế thuộc
phần dự án chuyển nhượng, tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng thông báo Danh mục
miễn thuế đối với hàng hóa chưa nhập khẩu hết thuộc dự án hoặc phần dự án chuyển
nhượng.
Trường hợp chuyển nhượng một phần dự án mà chủ dự
án chưa nhập khẩu hết hàng hóa theo Danh mục miễn thuế thuộc phần dự án tiếp tục
thực hiện, chủ dự án chuyển nhượng thực hiện thông báo Danh mục miễn thuế đối với
số lượng hàng hóa chưa nhập khẩu hết thuộc phần dự án tiếp tục thực hiện.
đ) Hàng hóa nhập khẩu đã được miễn thuế nhập khẩu để
tạo tài sản cố định của dự án ưu đãi đầu tư được sử dụng cho dự án ưu đãi đầu
tư khác của cùng chủ dự án thì chủ đầu tư đăng ký tờ khai hải quan mới đối với
số hàng hóa điều chuyển và được miễn thuế nhập khẩu nếu đáp ứng các điều kiện
sau: Giá của hàng hóa nhập khẩu được điều chuyển không bao gồm thuế nhập khẩu;
phù hợp với lĩnh vực, quy mô của dự án ưu đãi đầu tư tiếp nhận; đáp ứng quy định
về tài sản cố định; có tên trong Danh mục miễn thuế của dự án tiếp nhận đã
thông báo cho cơ quan hải quan.
Hàng hóa tiếp nhận được trừ lùi trên Danh mục miễn
thuế của dự án tiếp nhận đã thông báo với cơ quan hải quan. Chủ dự án điều chuyển
được nhập khẩu bổ sung số lượng hàng hóa thay thế hàng hóa đã điều chuyển. Chủ
dự án điều chuyển thực hiện thông báo bổ sung Danh mục miễn thuế theo quy định
tại khoản 5 Điều 30 Nghị định này.
e) Hàng hóa nhập khẩu thuộc các trường hợp quy định
tại Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
(trừ trường hợp quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 16) buộc phải tiêu hủy và thực
tế đã tiêu hủy theo quy định của pháp luật được miễn thuế nhập khẩu. Việc tiêu
hủy phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật có liên quan và có sự giám
sát trực tiếp của công chức hải quan. Trước khi tiêu hủy, người nộp thuế phải
có văn bản thông báo cho cơ quan hải quan nêu rõ lý do tiêu hủy, tên gọi hàng
hóa tiêu hủy, thời gian và địa điểm tiêu hủy (01 bản chính); văn bản cho phép
tiêu hủy của cơ quan quản lý chuyên ngành hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường (01
bản chụp và xuất trình bản chính để đối chiếu).
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiêu hủy, người nộp
thuế phải nộp cho cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai nhập khẩu: Biên bản xác
nhận kết quả tiêu hủy phải có họ tên, chữ ký, dấu của giám đốc doanh nghiệp có
hàng hóa tiêu hủy; họ tên, chữ ký của công chức hải quan giám sát việc tiêu hủy,
những người được giám đốc doanh nghiệp giao thực hiện và giám sát việc tiêu hủy;
chữ ký của đại diện của cơ quan nhà nước liên quan (nếu có) (01 bản chụp và xuất
trình bản chính để đối chiếu).
- Cơ quan hải quan căn cứ hồ sơ thông báo Danh mục
miễn thuế, danh sách hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân hỗ trợ đầu tư, trồng sản
phẩm nông sản tại các tỉnh của Campuchia tiếp giáp biên giới Việt Nam do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân cư trú công bố hàng
năm, kiểm tra, đối chiếu với hàng hóa thực tế nhập khẩu để xử lý miễn thuế nhập
khẩu cho từng lô hàng nhập khẩu.
Ủy ban nhân dân các tỉnh tiếp giáp biên giới Việt
Nam - Campuchia công bố danh sách hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân cư trú tại
tỉnh có hoạt động đầu tư, trồng sản phẩm nông sản tại các tỉnh của Campuchia tiếp
giáp biên giới Việt Nam hàng năm theo Mẫu
số 11 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 18/2021/NĐ-CP trên trang thông tin điện tử của
Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời gửi Chi cục Hải quan khu vực và các Hải quan cửa
khẩu thuộc các tỉnh tiếp giáp biên giới Campuchia. Trường hợp có sự thay đổi
các tiêu chí trong văn bản đã công bố phải ban hành văn bản điều chỉnh cho phù
hợp
3.2. Cách thức thực hiện
- Người nộp thuế nộp hồ sơ miễn thuế trực tiếp tại
cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hoặc qua đường bưu chính.
- Nộp hồ sơ qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.3.1. Hồ sơ miễn thuế
- Hồ sơ miễn thuế là hồ sơ hải quan theo quy định tại
Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn thi
hành.
- Ngoài ra, tùy từng trường hợp, người nộp thuế nộp
thêm một trong các chứng từ sau:
+ Hợp đồng ủy thác trong trường hợp ủy thác xuất khẩu,
nhập khẩu hàng hóa: 01 bản chụp;
+ Hợp đồng cung cấp hàng hóa theo văn bản trúng thầu
hoặc văn bản chỉ định thầu trong đó ghi rõ giá cung cấp hàng hóa không bao gồm
thuế nhập khẩu trong trường hợp tổ chức, cá nhân trúng thầu nhập khẩu hàng hóa:
01 bản chụp;
+ Hợp đồng cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân
tiến hành hoạt động dầu khí trong đó ghi rõ giá cung cấp hàng hóa không bao gồm
thuế nhập khẩu trong trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa cho hoạt động
dầu khí: 01 bản chụp;
+ Hợp đồng cho thuê tài chính trong trường hợp cho
thuê tài chính nhập khẩu hàng hóa cung cấp cho đối tượng được hưởng ưu đãi miễn
thuế, trong đó ghi rõ giá cung cấp hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu: 01 bản
chụp;
+ Chứng từ chuyển nhượng hàng hóa thuộc đối tượng
miễn thuế đối với trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế chuyển nhượng
cho đối tượng miễn thuế khác, trong đó ghi rõ giá chuyển nhượng hàng hóa không
bao gồm thuế nhập khẩu: 01 bản chụp;
+ Văn bản xác nhận của Bộ Khoa học và Công nghệ đối
với phương tiện vận tải quy định tại khoản 11, khoản 15, khoản 16 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: 01 bản
chính.
+ Danh mục miễn thuế đã được cơ quan hải quan tiếp
nhận đối với trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế dự kiến nhập khẩu bằng giấy
kèm Phiếu theo dõi trừ lùi đã được cơ quan hải quan tiếp nhận: 01 bản chụp, xuất
trình bản chính để đối chiếu.
+ Quyết định miễn thuế của Thủ tướng Chính phủ đối
với trường hợp quy định tại điểm a, b, đ khoản 1 Điều 28 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản
9 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP: 01 bản
chụp, xuất trình bản chính để đối chiếu
Trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế thông qua Hệ
thống xử lý dữ liệu điện tử, người nộp thuế không phải nộp Danh mục miễn thuế,
cơ quan hải quan sử dụng Danh mục miễn thuế trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử
để thực hiện miễn thuế theo quy định.
(Các trường hợp phải thông báo danh mục hàng hóa miễn
thuế dự kiến nhập khẩu theo quy định tại Điều 30 Nghị định 134/2016/NĐ-CP, bao gồm:
+ Trường hợp miễn thuế hàng hóa nhập khẩu để tạo
tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại Điều
14 Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
+ Trường hợp miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu,
vật tư, linh kiện trong thời hạn 05 năm theo quy định tại Điều 15 Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
+ Trường hợp miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ
hoạt động dầu khí theo quy định tại Điều 16 Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
+ Trường hợp miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ
hoạt động đóng tàu, tàu biển xuất khẩu theo quy định tại Điều 17 Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
+ Trường hợp miễn thuế đối với giống cây trồng, giống
vật nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật theo quy định tại Điều 18 Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
+ Trường hợp miễn thuế nguyên liệu, vật tư, linh kiện
nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp trang thiết bị y tế theo quy định tại Điều 23
Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
+ Trường hợp miễn thuế nguyên liệu, vật tư, linh kiện
nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm công nghệ thông
tin, nội dung số, phần mềm theo quy định tại Điều 24 Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
Đối với các trường hợp phải thông báo danh mục hàng
hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu, thủ tục thông báo danh mục hàng hóa miễn thuế
được hướng dẫn riêng)
Ghi chú
Đối với các trường hợp miễn thuế đối với hành lý của
người xuất cảnh, nhập cảnh; miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có
trị giá tối thiểu; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát
nhanh, hồ sơ miễn thuế là hồ sơ hải quan theo quy định tại Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014
và các văn bản hướng dẫn thi hành.
3.3.2. Hồ sơ miễn thuế đối với các trường hợp đặc
thù
Ngoài hồ sơ miễn thuế nêu trên, tùy từng trường hợp
người nộp thuế phải nộp thêm:
a) Tài sản di chuyển (Điều 7)
- Giấy phép lao động hoặc văn bản có giá trị tương
đương do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với người nước ngoài, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài đến công tác, làm việc tại Việt Nam từ 12 (mười hai) tháng trở
lên: 01 bản chụp;
- Văn bản chứng minh việc chấm dứt hoạt động hoặc
chấm dứt thời hạn lao động ở nước ngoài đối với tổ chức, công dân Việt Nam có
hoạt động ở nước ngoài từ 12 (mười hai) tháng trở lên sau khi kết thúc hoạt động
trở về nước: 01 bản chụp;
- Hộ chiếu (có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ
quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu hoặc đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của
cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu trên thị thực rời đối với trường hợp
hộ chiếu được cấp thị thực rời) hoặc giấy tờ thay hộ chiếu còn giá trị (có đóng
dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu) đối với
người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã đăng ký thường trú tại Việt Nam: 01 bản
chụp;
- Bản sao của một trong các giấy tờ sau: Thẻ Căn cước
công dân, Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Giấy thông báo số định danh cá
nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
(Trường hợp khai thác được thông tin trong Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư: Cá nhân không phải nộp Bản sao thẻ Căn cước công
dân).
b) Quà biếu, quà tặng (Điều 8)
- Văn bản thỏa thuận biếu tặng trong trường hợp người
nhận quà tặng là tổ chức: 01 bản chụp của tổ chức nhận quà tặng.
- Văn bản của cơ quan chủ quản cấp trên về việc cho
phép tiếp nhận để sử dụng hàng hóa miễn thuế và văn bản chứng minh tổ chức được
ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động đối với quà biếu, quà tặng cho cơ
quan, tổ chức được Nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động: 01 bản chính;
- Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố hoặc Bộ, ngành chủ quản đối với quà biếu, quà tặng vì mục đích nhân đạo, từ
thiện: 01 bản chính.
c) Hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản phẩm gia
công xuất khẩu, sản xuất hàng hóa xuất khẩu (Điều 10, 12)
Khi làm thủ tục xuất khẩu tại chỗ đối với hàng hóa
quy định tại Điều này, ngoài hồ sơ miễn thuế theo quy định tại Điều 31 Nghị định
số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi
khoản 14 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP,
người xuất khẩu tại chỗ phải nộp thêm văn bản chỉ định giao hàng hóa tại Việt
Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài: 01 bản chụp
đ) Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới
(Điều 9)
Người nộp thuế cung cấp thông tin về số định danh
cá nhân hoặc xuất trình giấy thông hành biên giới hoặc xuất trình thẻ Căn cước
công dân.
(Trường hợp khai thác được thông tin trong Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư: Cá nhân không phải nộp Bản sao thẻ Căn cước công
dân)
e) Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất,
tái nhập trong thời hạn nhất định (Điều 13)
Hồ sơ miễn thuế là hồ sơ hải quan theo quy định tại
Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày
23/6/2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập
tái xuất, người nộp thuế phải nộp thêm thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc
giấy nộp tiền đặt cọc vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc
Nhà nước: 01 bản chính đối với trường hợp thư bảo lãnh chưa được cập nhật vào hệ
thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan
g) Hàng hóa nhập khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học,
phát triển công nghệ (Điều 19)
- Quyết định về việc thực hiện đề tài, chương
trình, dự án, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và danh mục
hàng hóa cần nhập khẩu để thực hiện đề tài, chương trình, dự án, nhiệm vụ
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
theo quy định của Luật khoa học và công nghệ:
01 bản chụp;
- Văn bản xác nhận danh mục hàng hóa để sử dụng trực
tiếp cho hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học công nghệ của
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, bộ chủ quản nơi có dự án, cơ sở ươm tạo công
nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học công nghệ: 01 bản chụp;
- Văn bản xác nhận danh mục hàng hóa để sử dụng trực
tiếp cho đổi mới công nghệ của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc cơ quan được Bộ
Khoa học và Công nghệ ủy quyền: 01 bản chụp.
h) Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ
trực tiếp cho an ninh, quốc phòng (Điều 20)
- Công văn đề nghị của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc
đơn vị được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ủy quyền, phân cấp theo Mẫu số 03a tại Phụ lục VII ban hành
kèm theo Nghị định số 18/2021/NĐ-CP: 01 bản
chính.
- Hợp đồng mua bán hàng hóa: 01 bản chụp;
- Hợp đồng ủy thác nhập khẩu hoặc hợp đồng cung cấp
hàng hóa theo văn bản trúng thầu hoặc văn bản chỉ định thầu, trong đó ghi rõ
giá cung cấp hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu đối với trường hợp nhập khẩu
ủy thác, đấu thầu: 01 bản chụp.
i) Hàng hóa phục vụ hoạt động in, đúc tiền (Điều
26)
Văn bản của Ngân hàng Nhà nước cho phép tổ chức được
phép nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bộ phận, phụ
tùng phục vụ hoạt động in, đúc tiền: 01 bản chụp.
k) Hàng hóa nhập khẩu để phục vụ yêu cầu cứu trợ
khẩn cấp khi xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh
- Hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 24 Luật Hải quan;
- Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
thành phố hoặc Bộ hoặc cấp tương đương về việc nhập khẩu hàng hóa phục vụ yêu cầu
cứu trợ khẩn cấp, trong đó nêu rõ tình hình thiệt hại do thiên tai, thảm họa, dịch
bệnh gây ra trên địa bàn: 01 bản chính;
- Danh mục hàng hóa nhập khẩu trực tiếp phục vụ cứu
trợ khẩn cấp: 01 bản chính;
- Quyết định công bố dịch bệnh của cấp có thẩm quyền
theo quy định của Luật phòng, chống bệnh truyền
nhiễm đối với trường hợp nhập khẩu hàng hóa để khắc phục dịch bệnh: 01 bản
chụp.
l) Miễn thuế xuất khẩu đối với mặt hàng da trăn
có nguồn gốc từ gây nuôi sinh sản (Điều 28)
- Giấy chứng nhận đăng ký trại nuôi sinh sản động vật
hoang dã do cơ quan Kiểm lâm địa phương hoặc cơ quan do Bộ Nông nghiệp và Môi
trường chỉ định cấp: 01 bản chụp, xuất trình bản chính trong lần xuất khẩu đầu
tiên để đối chiếu;
- Giấy xác nhận số lượng trăn được giết mổ có nguồn
gốc từ gây nuôi sinh sản do cơ quan Kiểm lâm địa phương xác nhận mỗi lần làm thủ
tục xuất khẩu: 01 bản chụp, xuất trình bản chính để đối chiếu.
m) Miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
theo điều ước quốc tế (Điều 29a)
- Chủng loại, định lượng hàng hóa được quy định tại
điều ước quốc tế;
- Văn bản xác nhận của cơ quan đề xuất ký kết hoặc
gia nhập điều ước quốc tế, cơ quan quản lý chuyên ngành trong trường hợp điều ước
quốc tế không quy định chủng loại, định lượng miễn thuế.
Trường hợp cơ quan đề xuất ký kết hoặc gia nhập điều
ước quốc tế không phải là cơ quan quản lý chuyên ngành thì căn cứ theo văn bản
xác nhận của cơ quan đề xuất ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế.
3.3.3. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
3.4. Thời hạn giải quyết
Cơ quan hải quan thực hiện miễn thuế trong thời hạn
làm thủ tục hải quan theo quy định tại Điều 23 Luật
Hải quan, cụ thể như sau:
Sau khi người khai hải quan thực hiện đầy đủ các
yêu cầu để làm thủ tục hải quan, thời hạn công chức hải quan hoàn thành kiểm
tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải được quy định như
sau:
a) Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02
(hai) giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải
quan;
b) Hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa chậm
nhất là 08 (tám) giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy
đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan. Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra
chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an
toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan thì thời hạn hoàn thành
kiểm tra thực tế hàng hóa được tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra
chuyên ngành theo quy định.
Trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại
hoặc việc kiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải
quan quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, nhưng thời
gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày;
Cơ quan hải quan thực hiện thủ tục hải quan đối với
hàng hóa vào ngày lễ, ngày nghỉ và ngoài giờ làm việc để bảo đảm kịp thời việc
xếp dỡ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, việc xuất cảnh, nhập cảnh của hành khách,
phương tiện vận tải hoặc trên cơ sở đề nghị của người khai hải quan và phù hợp
với điều kiện thực tế của địa bàn hoạt động hải quan.
Trong thời hạn tối đa không quá 15 (mười lăm) ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan hải quan thực hiện miễn thuế hoặc thông báo
cho người nộp thuế lý do không thuộc diện được miễn thuế.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ
chức, cá nhân.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải
quan nơi làm thủ tục hải quan.
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền
hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải
quan nơi làm thủ tục hải quan.
d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan căn cứ hồ
sơ miễn thuế, đối chiếu với các quy định hiện hành để thực hiện miễn thuế theo
quy định.
Trường hợp xác định hàng hóa nhập khẩu không thuộc
đối tượng miễn thuế như khai báo thì thông báo lý do không thuộc diện được miễn
thuế, thu thuế và xử phạt vi phạm (nếu có) theo quy định.
3.8. Phí, lệ phí: Không.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính
3.10.1. Miễn thuế đối với hành lý của người xuất
cảnh, nhập cảnh
(1) Người nhập cảnh bằng hộ chiếu hoặc giấy tờ thay
hộ chiếu (trừ giấy thông hành dùng cho việc xuất cảnh, nhập cảnh), do cơ quan
nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp, có hành lý mang
theo người, hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi được miễn thuế nhập khẩu
cho từng lần nhập cảnh theo định mức như sau:
a) Rượu từ 20 độ trở lên: 1,5 lít hoặc rượu dưới 20
độ: 2,0 lít hoặc đồ uống có cồn, bia: 3,0 lít.
Đối với rượu, nếu người nhập cảnh mang nguyên chai,
bình, lọ, can (sau đây viết tắt là chai) có dung tích lớn hơn dung tích quy định
nhưng không vượt quá 01 lít thì được miễn thuế cả chai. Trường hợp vượt quá 01
lít thì phần vượt định mức phải nộp thuế theo quy định của pháp luật;
b) Thuốc lá điếu: 200 điếu hoặc thuốc lá sợi: 250
gam hoặc xì gà: 20 điếu;
c) Đồ dùng cá nhân với số lượng, chủng loại phù hợp
với mục đích chuyến đi;
d) Các vật phẩm khác ngoài hàng hóa quy định tại
các điểm a, b, và c khoản này (không nằm trong Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu,
tạm ngừng nhập khẩu hoặc nhập khẩu có điều, kiện) có tổng trị giá hải quan
không quá 10.000.000 đồng Việt Nam;
Trường hợp vượt định mức phải nộp thuế, người nhập
cảnh được chọn vật phẩm để miễn thuế trong trường hợp hành lý mang theo gồm nhiều
vật phẩm.
(2) Người điều khiển tàu bay và nhân viên phục vụ
trên các chuyến bay quốc tế; người điều khiển tàu hỏa và nhân viên phục vụ trên
tàu hỏa liên vận quốc tế; sĩ quan, thuyền viên làm việc trên tàu biển; lái xe,
người lao động Việt Nam làm việc ở các nước láng giềng có chung biên giới đường
bộ với Việt Nam không được hưởng định mức hành lý miễn thuế quy định tại các điểm
a, b và d khoản 1 Điều 6 Nghị định 134/2016/NĐ-CP
ngày 01/9/2016 của Chính phủ cho từng lần nhập cảnh mà cứ 90 ngày được miễn thuế
01 lần. Định mức quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 134/2016/NĐ-CP không áp dụng đối với người dưới
18 tuổi.
3.10.2. Miễn thuế đối với tài sản di chuyển
(1) Tổ chức, cá nhân có tài sản di chuyển theo quy định
tại khoản 20 Điều 4 Luật Hải quan được miễn
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, bao gồm:
a) Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài đến công tác, làm việc tại Việt Nam từ 12 (mười hai) tháng trở lên;
b) Tổ chức, công dân Việt Nam có hoạt động ở nước
ngoài từ 12 (mười hai) tháng trở lên sau khi kết thúc hoạt động trở về nước;
c) Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã đăng
ký thường trú tại Việt Nam cho lần đầu tiên nhập khẩu tài sản di chuyển.
(2) Định mức miễn thuế nhập khẩu đối với tài sản di
chuyển (gồm đồ dùng, vật dụng phục vụ sinh hoạt, làm việc đã qua sử dụng hoặc
chưa qua sử dụng, trừ xe ô tô, xe gắn máy) là 01 cái hoặc 01 bộ đối với mỗi tổ
chức hoặc cá nhân.
Trường hợp tài sản di chuyển vượt định mức miễn thuế
của cơ quan, tổ chức được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, Bộ Tài
chính quyết định miễn thuế đối với từng trường hợp.
3.10.3. Miễn thuế đối với quà biếu, quà tặng
(1) Quà biếu, quà tặng được miễn thuế theo quy định
tại khoản 2 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu là những mặt hàng không thuộc Danh mục mặt hàng cấm nhập khẩu, cấm
xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, không thuộc danh mục mặt
hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ trường hợp quà biếu, quà tặng chịu thuế
tiêu thụ đặc biệt để phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng) theo quy định của
pháp luật.
(2) Định mức miễn thuế
a) Quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước
ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam; quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân Việt
Nam cho tổ chức, cá nhân nước ngoài có trị giá hải quan không vượt quá
2.000.000 (hai triệu) đồng hoặc có trị giá hải quan trên 2.000.000 (hai triệu)
đồng nhưng tổng số tiền thuế phải nộp dưới 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng)
được miễn thuế không quá 04 lần/năm.
b) Đối với quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân
nước ngoài cho cơ quan, tổ chức Việt Nam được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh
phí hoạt động theo pháp luật về ngân sách và được cơ quan có thẩm quyền cho
phép tiếp nhận hoặc quà biếu, quà tặng vì mục đích nhân đạo, từ thiện là toàn bộ
trị giá của quà biếu, quà tặng và không quá 04 lần/năm
c) Quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước
ngoài cho cá nhân Việt Nam là thuốc, thiết bị y tế cho người bị bệnh thuộc Danh
mục bệnh hiểm nghèo quy định tại Phụ lục
IV Nghị định 134/2016/NĐ-CP có trị giá
hải quan không vượt quá 10.000.000 (mười triệu) đồng được miễn thuế không quá 4
lần/năm.
3.10.4. Miễn thuế đối với hàng hóa mua bán, trao
đổi của cư dân biên giới
- Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới
thuộc Danh mục hàng hóa để phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới
do Bộ Công Thương công bố trong định mức quy định tại Phụ lục V Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được miễn thuế theo quy định tại
khoản 3 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu.
Trường hợp thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định
mức nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới phải kê
khai, nộp thuế theo quy định.
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân của
nước có chung đường biên giới nước ngoài được phép kinh doanh ở chợ biên giới
phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định.
3.10.5. Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để
gia công, sản phẩm gia công xuất khẩu
(1) Hàng hóa nhập khẩu để gia công sản phẩm gia
công xuất khẩu theo hợp đồng gia công được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
theo quy định tại khoản 6 Điều 16 Luật Thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu, gồm:
a) Nguyên liệu, bán thành phẩm, vật tư (bao gồm cả
vật tư làm bao bì hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm xuất khẩu), linh kiện nhập
khẩu trực tiếp cấu thành sản phẩm xuất khẩu hoặc tham gia trực tiếp vào quá
trình gia công hàng hóa xuất khẩu nhưng không trực tiếp chuyển hóa thành hàng
hóa, bao gồm cả trường hợp bên nhận gia công tự nhập khẩu nguyên liệu, vật tư,
linh kiện để thực hiện hợp đồng gia công;
b) Hàng hóa nhập khẩu không sử dụng để mua bán,
trao đổi hoặc tiêu dùng mà chỉ dùng làm hàng mẫu;
c) Máy móc, thiết bị nhập khẩu được thỏa thuận
trong hợp đồng gia công để thực hiện gia công;
d) Sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn vào sản phẩm
gia công hoặc đóng chung với sản phẩm gia công thành mặt hàng đồng bộ và xuất
khẩu ra nước ngoài được thể hiện trong hợp đồng gia công hoặc phụ lục hợp đồng
gia công và được quản lý như nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công;
đ) Linh kiện, phụ tùng nhập khẩu để bảo hành cho sản
phẩm gia công xuất khẩu được thể hiện trong hợp đồng gia công hoặc phụ lục hợp
đồng gia công và được quản lý như nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công;
e) Hàng hóa nhập khẩu để gia công nhưng được phép
tiêu hủy tại Việt Nam và thực tế đã tiêu hủy;
g) Sản phẩm gia công xuất khẩu ra nước ngoài hoặc
xuất khẩu vào khu phi thuế quan, xuất khẩu tại chỗ cho tổ chức, cá nhân tại Việt
Nam theo chỉ định của bên đặt gia công.
Sản phẩm gia công xuất khẩu được miễn thuế xuất khẩu
theo quy định tại điểm này nếu sản phẩm được gia công từ toàn bộ hàng hóa nhập
khẩu. Trường hợp sản phẩm gia công xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật
tư trong nước có thuế xuất khẩu thì khi xuất khẩu phải nộp thuế đối với phần trị
giá nguyên liệu, vật tư trong nước cấu thành trong sản phẩm xuất khẩu theo mức
thuế suất của nguyên liệu, vật tư.
(2) Thiết bị, máy móc, nguyên liệu, vật tư, linh kiện,
sản phẩm gia công do phía nước ngoài thanh toán thay tiền công gia công phải nộp
thuế nhập khẩu theo quy định.
(3) Phế liệu, phế phẩm tạo thành trong quá trình
gia công khi chuyển tiêu thụ nội địa được miễn thuế nhập khẩu, người nộp thuế
không phải làm thủ tục hải quan nhưng phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng,
thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) cho cơ quan thuế theo
quy định của pháp luật về thuế.
3.10.6. Miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu để
gia công, sản phẩm gia công nhập khẩu
Hàng hóa xuất khẩu để gia công, sản phẩm gia công
nhập khẩu theo hợp đồng gia công được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo
quy định tại khoản 6 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu, gồm:
a) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu.
Trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện
đã xuất khẩu tương ứng với sản phẩm gia công không nhập khẩu trở lại phải chịu
thuế xuất khẩu theo mức thuế suất của nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu.
Hàng hóa xuất khẩu là tài nguyên khoáng sản, sản phẩm
có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá
thành sản phẩm trở lên và hàng hóa (trừ phế liệu tạo thành trong quá trình sản
xuất, gia công xuất khẩu từ hàng hóa nhập khẩu) xuất khẩu để gia công thuộc đối
tượng chịu thuế xuất khẩu, thì không được miễn thuế xuất khẩu.
Việc xác định sản phẩm có tổng giá trị tài nguyên,
khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên
thực hiện theo quy định tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế
và Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng
12 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2016/NĐ-CP
b) Hàng hóa xuất khẩu không sử dụng để mua bán,
trao đổi hoặc tiêu dùng mà chỉ dùng làm hàng mẫu;
c) Máy móc, thiết bị xuất khẩu được thỏa thuận
trong hợp đồng gia công để thực hiện gia công;
d) Sản phẩm đặt gia công ở nước ngoài khi nhập khẩu
trở lại Việt Nam được miễn thuế nhập khẩu đối với phần trị giá của nguyên liệu,
vật tư, linh kiện xuất khẩu cấu thành sản phẩm gia công và phải chịu thuế đối với
phần trị giá còn lại của sản phẩm theo mức thuế suất thuế nhập khẩu của sản phẩm
gia công nhập khẩu.
3.10.7. Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để
sản xuất hàng hóa xuất khẩu
Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu
được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 7 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, bao gồm:
a) Nguyên liệu, vật tư (bao gồm cả vật tư làm bao
bì hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm xuất khẩu), linh kiện, bán thành phẩm nhập
khẩu trực tiếp cấu thành sản phẩm xuất khẩu hoặc tham gia trực tiếp vào quá
trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng không trực tiếp chuyển hóa thành hàng
hóa;
b) Sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để đóng gói, dán
nhãn hoặc gắn, lắp ráp vào sản phẩm xuất khẩu hoặc đóng chung thành mặt hàng đồng
bộ với sản phẩm xuất khẩu;
c) Linh kiện, phụ tùng nhập khẩu để bảo hành cho sản
phẩm xuất khẩu;
d) Hàng hóa nhập khẩu không sử dụng để mua bán,
trao đổi hoặc tiêu dùng mà chỉ dùng làm hàng mẫu;
đ) Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu được
phép tiêu hủy tại Việt Nam và thực tế đã tiêu hủy.
3.10.8. Miễn thuế đối với hàng hóa tạm nhập, tái
xuất hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời hạn nhất định
- Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập
trong thời hạn nhất định được miễn thuế theo quy định tại khoản 9 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập
để bảo hành, sửa chữa, thay thế quy định tại điểm c khoản 9 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải đảm
bảo không làm thay đổi hình dáng, công dụng và đặc tính cơ bản của hàng hóa tạm
nhập, tạm xuất và không tạo ra hàng hóa khác.
Trường hợp thay thế hàng hóa theo điều kiện bảo
hành của hợp đồng mua bán thì hàng hóa thay thế phải đảm bảo về hình dáng, công
dụng và đặc tính cơ bản của hàng hóa được thay thế.
- Phương tiện quay vòng theo phương thức tạm nhập,
tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, bao gồm:
+ Container rỗng có hoặc không có móc treo;
+ Bồn mềm lót trong Container để chứa hàng lỏng;
+ Các phương tiện khác có thể sử dụng nhiều lần để
chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
3.10.9. Miễn thuế hàng hóa nhập khẩu để tạo tài
sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư
- Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối
tượng được hưởng ưu đãi đầu tư được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản
11 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của một
dự án đầu tư có phần dự án thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư được miễn thuế nhập khẩu
đối với hàng hóa nhập khẩu được phân bổ, hạch toán riêng để sử dụng trực tiếp
cho phần dự án thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư.
- Dự án đầu tư thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư và không
thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư thì được miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để
tạo tài sản cố định phục vụ sản xuất của dự án ưu đãi đầu tư.
- Căn cứ để xác định vật tư xây dựng trong nước
chưa sản xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
Căn cứ để xác định phương tiện vận tải chuyên dùng
trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án đầu
tư thực hiện theo Danh mục hoặc tiêu chí để xác định hàng hóa nhập khẩu miễn
thuế của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc theo văn bản xác nhận của Bộ Khoa học và
Công nghệ đối với phương tiện vận tải chuyên dùng nhập khẩu trong dây chuyền
công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án đầu tư.
3.10.10. Miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu,
vật tư, linh kiện trong thời hạn 05 năm
Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản
xuất được nhập khẩu để sản xuất của dự án đầu tư quy định tại điểm a, b, c khoản
này được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm kể từ ngày bắt đầu sản xuất
theo quy định tại khoản 13 Điều 16 Luật Thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
a) Dự án đầu tư thuộc Danh mục ngành, nghề đặc biệt
ưu đãi đầu tư quy định tại Phụ lục I
Nghị định số 118/2015/NĐ-CP và văn bản sửa đổi,
bổ sung, thay thế (nếu có).
b) Dự án đầu tư thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục II Nghị định số 118/2015/NĐ-CP và văn bản sửa đổi, bổ sung,
thay thế (nếu có) hoặc dự án đầu tư quy định tại điểm a, c khoản 2 Điều 16 Nghị
định số 118/2015/NĐ-CP và văn bản sửa đổi,
bổ sung, thay thế (nếu có).
c) Dự án đầu tư của doanh nghiệp công nghệ cao,
doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định
của pháp luật về công nghệ cao và pháp luật về khoa học công nghệ.
Thời gian bắt đầu sản xuất là thời gian sản xuất
chính thức, không bao gồm thời gian sản xuất thử. Người nộp thuế tự kê khai, tự
chịu trách nhiệm về ngày thực tế sản xuất và thông báo trước khi làm thủ tục hải
quan cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế.
Hết thời hạn miễn thuế 05 năm, người nộp thuế phải
kê khai, nộp đủ thuế theo quy định đối với lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện
nhập khẩu đã được miễn thuế nhưng không sử dụng hết.
3.10.11. Miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt
động dầu khí
- Căn cứ để xác định phương tiện vận tải chuyên
dùng phục vụ cho hoạt động dầu khí thực hiện theo quy định của Bộ Khoa học và
Công nghệ.
- Căn cứ để xác định hàng hóa trong nước chưa sản
xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
3.10.12. Miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt
động đóng tàu, tàu biển xuất khẩu
- Dự án, cơ sở đóng tàu thuộc danh mục ngành, nghề
ưu đãi theo quy định của pháp luật về đầu tư được miễn thuế nhập khẩu, thuế xuất
khẩu theo quy định tại khoản 16 Điều 16 Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Căn cứ để xác định phương tiện vận tải trong dây
chuyền công nghệ phục vụ trực tiếp cho hoạt động đóng tàu thực hiện theo quy định
của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Căn cứ để xác định hàng hóa trong nước chưa sản
xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
3.10.13. Miễn thuế đối với giống cây trồng, giống
vật nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật
- Giống cây trồng; giống vật nuôi; phân bón, thuốc
bảo vệ thực vật trong nước chưa sản xuất được, cần thiết nhập khẩu để phục vụ
trực tiếp cho hoạt động nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp được miễn thuế nhập
khẩu theo quy định tại khoản 12 Điều 16 Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Căn cứ để xác định hàng hóa trong nước chưa sản
xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
- Căn cứ để xác định hàng hóa nhập khẩu thuộc Danh
mục giống cây trồng, giống vật nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật cần thiết
nhập khẩu thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3.10.14. Miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
- Hàng hóa nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, phát triển hoạt động ươm tạo công
nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ được miễn
thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 21 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Căn cứ để xác định hàng hóa trong nước chưa sản
xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
- Căn cứ để xác định máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật
tư chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ,
phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công
nghệ, đổi mới công nghệ thực hiện theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Danh mục hoặc tiêu chí xác định tài liệu, sách
báo khoa học chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ, phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học
và công nghệ, đổi mới công nghệ thực hiện theo quy định của Bộ Khoa học và Công
nghệ.
3.10.15. Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phục
vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng
- Hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng phục vụ trực tiếp
cho an ninh, quốc phòng, trong đó phương tiện vận tải chuyên dùng phải là loại
trong nước chưa sản xuất được, được miễn thuế theo quy định tại khoản 22 Điều
16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Cơ sở để xác định hàng hóa được miễn thuế:
a) Hàng hóa thuộc kế hoạch nhập khẩu hàng hóa
chuyên dùng trực tiếp phục vụ an ninh, quốc phòng hàng năm được Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt hoặc do Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt
theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ.
b) Phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước chưa
sản xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
3.10.16. Miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực
tiếp cho giáo dục
- Căn cứ xác định hàng hóa trong nước chưa sản xuất
được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
- Căn cứ xác định hàng hóa chuyên dùng nhập khẩu phục
vụ trực tiếp cho giáo dục thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3.10.17. Miễn thuế hàng hóa sản xuất, gia công,
tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan
- Hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại
khu phi thuế quan không sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài
khi nhập khẩu vào thị trường trong nước được miễn thuế nhập khẩu theo quy định
tại khoản 8 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu.
- Trường hợp sản phẩm được sản xuất, tái chế, lắp
ráp tại khu phi thuế quan có sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước
ngoài thì khi nhập khẩu vào thị trường trong nước phải nộp thuế nhập khẩu theo
mức thuế suất, trị giá Tính thuế của mặt hàng nhập khẩu vào nội địa Việt Nam.
3.10.18. Miễn thuế nguyên liệu, vật tư, linh kiện
nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp trang thiết bị y tế
- Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu trong nước
chưa sản xuất được để sản xuất, lắp ráp trang thiết bị y tế của dự án đầu tư được
ưu tiên nghiên cứu, chế tạo được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm kể từ
khi bắt đầu sản xuất theo quy định tại khoản 14 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Danh mục sản phẩm trang thiết bị y tế được ưu tiên
nghiên cứu, chế tạo quy định tại Phụ lục
VI ban hành kèm theo Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
- Ngày bắt đầu sản xuất làm cơ sở miễn thuế nhập khẩu
trong thời hạn 05 năm là ngày thực tế tiến hành hoạt động sản xuất chính thức
(không bao gồm thời gian sản xuất thử).
Người nộp thuế tự kê khai, tự chịu trách nhiệm về
ngày thực tế tiến hành hoạt động sản xuất và thông báo trước khi làm thủ tục hải
quan cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ thông báo danh mục miễn thuế.
- Căn cứ để xác định hàng hóa trong nước chưa sản
xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
3.10.19. Miễn thuế nguyên liệu, vật tư, linh kiện
nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm công nghệ thông
tin, nội dung số, phần mềm
- Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu trong nước
chưa sản xuất được phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm công nghệ
thông tin, nội dung số, phần mềm được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản
18 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Căn cứ xác định hàng hóa trong nước chưa sản xuất
được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
3.10.20. Miễn thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
để bảo vệ môi trường
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để bảo vệ môi trường
được miễn thuế theo quy định tại khoản 19 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Căn cứ để xác định hàng hóa trong nước chưa sản
xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
- Căn cứ để xác định hàng hóa nhập khẩu thuộc danh
mục máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên dùng nhập khẩu để
thu gom, vận chuyển, xử lý, chế biến nước thải, rác thải, khí thải, quan trắc
và phân tích môi trường, sản xuất năng lượng tái tạo; xử lý ô nhiễm môi trường,
ứng phó, xử lý sự cố môi trường; sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hoạt động
tái chế, xử lý chất thải thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3.10.21. Miễn thuế hàng hóa phục vụ hoạt động
in, đúc tiền
- Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện,
bộ phận, phụ tùng nhập khẩu phục vụ hoạt động in, đúc tiền được miễn thuế nhập
khẩu theo quy định tại khoản 17 Điều 16 Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải thuộc Danh mục do Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam ban hành.
Hàng hóa thuộc đối tượng nhập khẩu được miễn thuế
theo quy định tại khoản 1 Điều này phải do các tổ chức được Ngân hàng Nhà nước
chỉ định nhập khẩu.
- Căn cứ xác định máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật
tư, linh kiện, bộ phận, phụ tùng nhập khẩu phục vụ hoạt động in, đúc tiền thực
hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
3.10.22. Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa
không nhằm mục đích thương mại
Hàng hóa không nhằm mục đích thương mại được miễn
thuế nhập khẩu trong các trường hợp sau:
+ Hàng mẫu, ảnh về hàng mẫu, phim về hàng mẫu, mô
hình thay thế cho hàng mẫu có trị giá hải quan không vượt quá 50.000 đồng Việt
Nam hoặc đã được xử lý để không thể được mua bán hoặc sử dụng, chỉ để làm mẫu.
+ Ấn phẩm quảng cáo thuộc Chương 49 của Danh mục
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, bao gồm: Tờ rơi, catalogue thương mại,
niên giám, tài liệu quảng cáo, áp phích du lịch được dùng để quảng cáo, công bố
hay quảng cáo một hàng hóa hoặc dịch vụ và được cung cấp miễn phí được miễn thuế
nhập khẩu theo quy định tại khoản 10 Điều 16 Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu với điều kiện mỗi lô hàng chỉ gồm 01 loại ấn
phẩm và tổng khối lượng không quá 01 kg; trường hợp 01 lô hàng có nhiều loại ấn
phẩm khác nhau thì mỗi loại ấn phẩm chỉ có một bản hoặc có tổng khối lượng ấn
phẩm không vượt quá 01 kg.
3.10.23. Miễn thuế đối với hàng hóa có trị giá tối
thiểu, hàng hóa gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh
- Hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính,
chuyển phát nhanh có trị giá hải quan từ 1.000.000 đồng Việt Nam trở xuống hoặc
có số tiền thuế phải nộp từ 100.000 đồng Việt Nam trở xuống được miễn thuế nhập
khẩu. Trường hợp hàng hóa có trị giá hải quan vượt quá 1.000.000 đồng Việt Nam
hoặc có tổng số tiền thuế phải nộp trên 100.000 đồng Việt Nam thì phải nộp thuế
nhập khẩu đối với toàn bộ lô hàng.
- Hàng hóa có tổng trị giá hải quan từ 500.000 đồng
Việt Nam trở xuống hoặc có tổng số tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải nộp từ
50.000 đồng Việt Nam trở xuống cho một lần xuất khẩu, nhập khẩu được miễn thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Quy định nêu trên không áp dụng đối với hàng hóa là
quà biếu, quà tặng, hàng hóa mua bán trao đổi của cư dân biên giới và hàng hóa
gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Điều 23, Điều 24, khoản 2 Điều 25 Luật Hải quan số 54/2014/QH13.
- Khoản 4 Điều 81 Luật
Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
- Điều 16, Điều 17 Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13.
- Từ Điều 5 đến Điều 31 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu.
- Nghị định số 187/2013/NĐ-CP
ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt
động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá
cảnh hàng hóa với nước ngoài.
- Nghị định số 146/2017/NĐ-CP
ngày 15/12/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ
đặc biệt và Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP
ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan và thủ tục hải quan, kiểm tra,
giám sát, kiểm soát hải quan và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP
ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đầu tư và văn bản sửa đổi, bổ sung,
thay thế (nếu có).
- Nghị định số 18/2021/NĐ-CP
ngày 11/3/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
- Điều 10 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ
hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NĐ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ
quy định về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
4. Thủ tục thông báo danh mục
hàng hóa miễn thuế dự kiến
4.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân sử dụng hàng hóa gửi hồ
sơ thông báo Danh mục miễn thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung khoản 13
Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP trước
khi đăng ký tờ khai hàng hóa nhập khẩu miễn thuế đầu tiên.
- Bước 2: Trong thời hạn tối đa 03 (ba) ngày làm việc,
kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan hải quan thông báo cho chủ dự án về việc đã
tiếp nhận Danh mục miễn thuế; bổ sung hồ sơ còn thiếu; giải trình, làm rõ những
thông tin có trong hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế hoặc thông báo hàng hóa
không thuộc đối tượng miễn thuế
- Bước 3: Cơ quan hải quan xác nhận trên danh mục
miễn thuế, phiếu theo dõi trừ lùi (trường hợp hồ sơ giấy); nhập thông tin kết
quả xử lý vào hệ thống, phản hồi cho doanh nghiệp (hệ thống tự động theo dõi trừ
lùi theo từng lần nhập khẩu).
4.2. Cách thức thực hiện
- Tổ chức, cá nhân thực hiện thông báo danh mục miễn
thuế qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan.
- Nộp hồ sơ thông báo danh mục miễn thuế trực tiếp
tại cơ quan hải quan hoặc thông qua đường bưu chính (trường hợp nộp hồ sơ bản
giấy).
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
4.3.1 Thành phần hồ sơ
(1) Công văn thông báo Danh mục miễn thuế nêu rõ cơ
sở xác định hàng hóa miễn thuế theo Mẫu
số 05 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 18/2021/NĐ-CP: 01 bản chính;
(2) Danh mục miễn thuế gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu
điện tử của cơ quan hải quan. Trường hợp hệ thống gặp sự cố, chủ dự án nộp 02 bản
chính Danh mục miễn thuế bản giấy theo Mẫu
số 06 và 01 bản chính Phiếu theo dõi trừ lùi theo Mẫu số 07 Phụ lục VII ban hành kèm
theo Nghị định số 18/2021/NĐ-CP.
Trường hợp máy móc, thiết bị phải nhập khẩu làm nhiều
chuyến, không trừ lùi được số lượng tại thời điểm nhập khẩu (sau đây gọi là tổ
hợp, dây chuyền), chủ dự án nộp 02 bản chính Danh mục miễn thuế (bản giấy) theo
Mẫu số 06 Phụ lục VII ban hành
kèm theo Nghị định số 18/2021/NĐ-CP.
(3) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị tương đương, trừ trường hợp miễn
thuế quy định tại khoản 15 Điều 16 Luật Thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13: 01 bản chụp.
(Trường hợp khai thác được thông tin trong Cơ
sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp: Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp
không phải nộp Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp).
(4) Bản trích lục luận chứng kinh tế kỹ thuật hoặc
tài liệu kỹ thuật hoặc bản thuyết minh dự án: 01 bản chụp.
(5) Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao,
doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ của cơ quan
có thẩm quyền đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công
nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ: 01 bản chụp.
(6) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất trang thiết
bị y tế hoặc giấy tờ có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật về quản
lý trang thiết bị y tế đối với trường hợp miễn thuế quy định tại khoản 14 Điều
16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số
107/2016/QH13: 01 bản chụp.
(7) Hợp đồng dầu khí, quyết định giao nhiệm vụ thực
hiện hoạt động dầu khí, văn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chương
trình công tác năm và ngân sách hàng năm đối với trường hợp miễn thuế quy định
tại khoản 15 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu số 107/2016/QH13: 01 bản chụp.
(8) Hợp đồng đóng tàu, hợp đồng xuất khẩu tàu biển
đối với trường hợp miễn thuế quy định tại điểm b, điểm c khoản 16 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số
107/2016/QH13: 01 bản chụp.
(9) Bản thuyết minh dự án sản xuất sản phẩm công
nghệ thông tin, nội dung số, phần mềm đối với trường hợp miễn thuế quy định tại
khoản 18 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu số 107/2016/QH13: 01 bản chụp.
(10) Hợp đồng thuê chế tạo máy móc, thiết bị hoặc
chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị đối với
hàng hóa quy định tại điểm a khoản 11, điểm b khoản 15, điểm a khoản 16 Điều 16
Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: 01 bản
chụp.
Trường hợp các chứng từ quy định tại khoản này được
cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi dưới dạng điện tử thông qua Cổng
thông tin một cửa quốc gia thì chủ dự án không phải nộp khi thông báo Danh mục
miễn thuế cho cơ quan hải quan.
(11) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo điều
ước quốc tế
- Công văn thông báo Danh mục miễn thuế theo Mẫu số 05 Phụ lục VII ban hành kèm
theo Nghị định số 18/2021/NĐ-CP: 01 bản
chính;
- Danh mục miễn thuế gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu
điện tử của cơ quan hải quan. Trường hợp hệ thống gặp sự cố, tổ chức, cá nhân nộp
02 bản chính Danh mục miễn thuế bản giấy theo Mẫu số 06 và 01 bản chính Phiếu
theo dõi trừ lùi theo Mẫu số 07 Phụ
lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 18/2021/NĐ-CP.
Trường hợp máy móc, thiết bị phải xuất khẩu, nhập
khẩu làm nhiều chuyến, không trừ lùi được số lượng tại thời điểm xuất khẩu, nhập
khẩu (sau đây gọi là tổ hợp, dây chuyền), tổ chức, cá nhân nộp 02 bản chính
Danh mục miễn thuế (bản giấy) theo Mẫu
số 06 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 18/2021/NĐ-CP.
Danh mục miễn thuế được xây dựng thống nhất với điều
ước quốc tế hoặc văn bản xác nhận chủng loại, định lượng miễn thuế của cơ quan
đề xuất ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế, cơ quan quản lý chuyên ngành;
- Điều ước quốc tế đối với trường hợp điều ước quốc
tế quy định chủng loại, định lượng hàng hóa miễn thuế: 01 bản chụp;
- Văn bản xác nhận chủng loại, định lượng hàng hóa
miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định tại điểm b khoản 3 Điều này: 01 bản
chụp, xuất trình bản chính để đối chiếu.
(12) Đối với sản phẩm nông sản chưa qua chế biến do
phía Việt Nam hỗ trợ đầu tư, trồng tại Campuchia nhập khẩu về nước
Ngoài hồ sơ thông báo Danh mục hàng hóa nhập khẩu
miễn thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản
13 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP, người
nộp thuế là doanh nghiệp nộp thêm các chứng từ sau:
- Văn bản xác nhận cho phép đầu tư của cơ quan có
thẩm quyền tại Campuchia nơi doanh nghiệp Việt Nam đầu tư: 01 bản chụp kèm 01 bản
dịch tiếng Việt có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp;
- Hợp đồng hoặc Thỏa thuận ký kết với phía
Campuchia về việc hỗ trợ đầu tư, trồng và nhận lại nông sản, trong đó ghi rõ số
tiền, hàng đầu tư vào từng lĩnh vực và tương ứng là số lượng, chủng loại, trị
giá từng loại nông sản sẽ thu hoạch được: 01 bản chụp và xuất trình bản chính để
đối chiếu;
- Chứng từ liên quan đến việc hỗ trợ đầu tư, trồng
nông sản tại các tỉnh của Campuchia tiếp giáp biên giới Việt Nam (nếu có): 01 bản
chụp và xuất trình bản chính trong lần nhập khẩu đầu tiên để đối chiếu.
4.3.2 Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời hạn giải quyết: Tối đa 03 (ba)
ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân.
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Chi cục Hải quan nơi thực hiện dự án, Chi cục Hải quan nơi đóng trụ sở chính hoặc
nơi quản lý tập trung của dự án đối với dự án được thực hiện ở nhiều tỉnh,
thành phố, Chi cục Hải quan nơi lắp đặt tổ hợp, dây chuyền đối với danh mục
hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu theo tổ hợp, dây chuyền.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Điện tử: Cấp mã số quản lý, nhập thông tin kết quả
xử lý vào hệ thống, phản hồi cho doanh nghiệp.
- Thủ công: Đóng dấu xác nhận trên 02 bản chính
Danh mục miễn thuế, 01 bản chính phiếu theo dõi trừ lùi hoặc thông báo hàng hóa
không thuộc đối tượng miễn thuế.
4.8. Phí, lệ phí: Không
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Các mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định
số 18/2021/NĐ-CP:
- Mẫu số
5 - Công văn thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu;
- Mẫu số
6 - Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu;
- Mẫu số
7 - Phiếu theo dõi trừ lùi hàng hóa miễn thuế nhập khẩu.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính
(i) Các trường hợp thông báo Danh mục hàng hóa nhập
khẩu miễn thuế theo quy định tại Nghị định 134/2016/NĐ-CP
và Nghị định số 18/2021/NĐ-CP, bao gồm:
- Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối
tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại Điều 14 Nghị định 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản
7 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP.
- Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để phục
vụ sản xuất trong thời hạn 05 năm theo quy định tại Điều 15 Nghị định 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản
8 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP.
- Hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động dầu khí theo
quy định tại Điều 16 Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
- Hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động đóng tàu,
tàu biển xuất khẩu theo quy định tại Điều 17 Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
- Hàng hóa nhập khẩu bao gồm: Giống cây trồng, giống
vật nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật theo quy định tại Điều 18 Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
- Hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập
khẩu để sản xuất, lắp ráp trang thiết bị y tế theo quy định tại Điều 23 Nghị định
134/2016/NĐ-CP.
- Hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập
khẩu phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, nội
dung số, phần mềm theo quy định tại Điều 24 Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
(ii) Nguyên tắc xây dựng Danh mục hàng hóa miễn thuế
dự kiến nhập khẩu (sau đây gọi chung là Danh mục miễn thuế):
- Tổ chức, cá nhân sử dụng hàng hóa (chủ dự án; chủ
cơ sở sản xuất, kinh doanh; chủ cơ sở đóng tàu; tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt
động dầu khí) sau đây gọi chung là chủ dự án, là người thông báo Danh mục hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế. Trường hợp chủ dự án không trực tiếp nhập
khẩu hàng hóa miễn thuế mà nhà thầu chính hoặc nhà thầu phụ hoặc công ty cho
thuê tài chính nhập khẩu hàng hóa thì nhà thầu, công ty cho thuê tài chính sử dụng
danh mục miễn thuế do chủ dự án đã thông báo với cơ quan hải quan;
- Hàng hóa phải thuộc đối tượng được miễn thuế theo
quy định tại một trong các trường hợp quy định tại khoản 11, khoản 12, khoản
13, khoản 14, khoản 15, khoản 16 và khoản 18 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; và phù hợp
với ngành nghề, lĩnh vực đầu tư, mục tiêu, quy mô, công suất của dự án, cơ sở sản
xuất, hoạt động sử dụng hàng hóa miễn thuế;
- Danh mục miễn thuế được xây dựng một lần cho dự
án, cơ sở sản xuất, hoạt động sử dụng hàng hóa miễn thuế, hoặc xây dựng theo từng
giai đoạn, từng hạng mục, từng tổ hợp, dây chuyền phù hợp với thực tế và hồ sơ
tài liệu thực hiện dự án, cơ sở sản xuất, hoạt động sử dụng hàng hóa miễn thuế,
sau đây gọi chung là dự án.
- Đối với sản phẩm nông sản chưa qua chế biến do
phía Việt Nam hỗ trợ đầu tư, trồng tại Campuchia nhập khẩu về nước: Hàng năm,
người nộp thuế thông báo Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế thông qua Hệ thống
xử lý dữ liệu điện tử cho Chi cục Hải quan khu vực và các Hải quan cửa khẩu thuộc
các tỉnh tiếp giáp biên giới Campuchia. Trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế
bằng giấy, người nộp thuế thông báo cho Chi cục Hải quan khu vực và các Hải quan
cửa khẩu thuộc các tỉnh tiếp giáp biên giới Campuchia theo quy định tại Điều 30
Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi,
bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Điều 16 Luật Thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13.
- Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều
23, Điều 24, Điều 30 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP
ngày 01/9/2016 của Chính phủ.
- Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NĐ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ
quy định về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.