Công văn 1131 chính sách thuế hàng nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh?
Cục Hải quan ban hành Công văn 1131/CHQ-NVTHQ ngày 04/4/2025 về chính sách thuế hàng nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh.
Công văn 1131/CHQ-NVTHQ năm 2025: Tải về
(1) Về chính sách thuế đối với hàng hóa trị giá thấp gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng 2008;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016;
Căn cứ Nghị định 134/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 18/2021/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định 01/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ bãi bỏ toàn bộ Quyết định 78/2010/QĐ-TTg ngày 30/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về mức giá trị hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh được miễn thuế.
Căn cứ các quy định nêu trên, hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh không được miễn thuế GTGT kể từ ngày 18/02/2025; việc kê khai, nộp thuế GTGT đối với hàng hoá nhập khẩu gửi quan dịch vụ chuyển phát nhanh thực hiện theo quy định tại Luật Thuế GTGT và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hoá gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh thực hiện theo quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 và Nghị định 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 18/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
(2) Về thủ tục hải quan của doanh nghiệp chế xuất
- Tại Điều 58 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định địa điểm làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất là Chi cục Hải quan quản lý doanh nghiệp chế xuất. Việc quản lý hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất căn cứ theo mục đích nhập khẩu hàng hóa được quy định tại Mục 5 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính
- Tại khoản 5 và khoản 8 Điều 2 Thông tư 56/2019/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 191/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch Vụ chuyển phát nhanh quốc tế của Bộ Tài chính, theo đó doanh nghiệp chuyển phát nhanh là người khai hải quan và thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhóm 2.
Do vậy, doanh nghiệp chế xuất thì không được thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhóm 2 gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh.
- Căn cứ quy định tại Điều 6 Thông tư 191/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 2 Thông tư 56/2019/TT-BTC, trường hợp hàng hóa của Công ty là hàng hóa thuộc nhóm 2 nhưng Công ty tự thực hiện thủ tục hải quan (không qua doanh nghiệp chuyển phát nhanh) thì thủ tục hải quan thực hiện theo quy định đối với hàng hóa nhóm 3.
Chính sách thuế đối với hàng hóa trị giá thấp gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh của doanh nghiệp chế xuất thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 1 Công văn 1131/CHQ-NVTHQ năm 2025.

Công văn 1131 chính sách thuế hàng nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh?
12 đơn vị của Cục Hải quan tại Trung ương?
Căn cứ theo Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025, 12 đơn vị của Cục Hải quan tại Trung ương bao gồm:
- Văn phòng;
- Ban Pháp chế;
- Ban Tổ chức cán bộ;
- Ban Thanh tra - Kiểm tra;
- Ban Tài vụ - Quản trị;
- Ban Giám sát quản lý về hải quan;
- Ban Nghiệp vụ thuế hải quan;
- Ban Quản lý rủi ro;
- Ban Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan;
- Chi cục Kiểm định hải quan;
- Chi cục Điều tra chống buôn lậu;
Danh sách Chi cục Hải quan toàn quốc?
Danh sách 20 Chi cục Hải quan toàn quốc quy định tai Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025:
STT | Tên đơn vị | Địa bàn quản lý | Trụ sở chính |
1 | Chi cục Hải quan khu vực I | Hà Nội, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hòa Bình, Yên Bái | Hà Nội |
2 | Chi cục Hải quan khu vực II | Thành phố Hồ Chí Minh | Thành phố Hồ Chí Minh |
3 | Chi cục Hải quan khu vực III | Hải Phòng, Thái Bình | Hải Phòng |
4 | Chi cục Hải quan khu vực IV | Hưng Yên, Hải Dương, Hà Nam, Nam Định | Hưng Yên |
5 | Chi cục Hải quan khu vực V | Bắc Ninh, Bắc Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Bắc Kạn | Bắc Ninh |
6 | Chi cục Hải quan khu vực VI | Lạng Sơn, Cao Bằng | Lạng Sơn |
7 | Chi cục Hải quan khu vực VII | Hà Giang, Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La | Lào Cai |
8 | Chi cục Hải quan khu vực VIII | Quảng Ninh | Quảng Ninh |
9 | Chi cục Hải quan khu vực IX | Quảng Bình, Quảng Trị, Huế | Quảng Bình |
10 | Chi cục Hải quan khu vực X | Thanh Hóa, Ninh Bình | Thanh Hóa |
11 | Chi cục Hải quan khu vực XI | Nghệ An, Hà Tĩnh | Hà Tĩnh |
12 | Chi cục Hải quan khu vực XII | Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi | Đà Nẵng |
13 | Chi cục Hải quan khu vực XIII | Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Định, Phú Yên | Khánh Hòa |
14 | Chi cục Hải quan khu vực XIV | Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng | Đắk Lắk |
15 | Chi cục Hải quan khu vực XV | Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu | Bà Rịa - Vũng Tàu |
16 | Chi cục Hải quan khu vực XVI | Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh | Bình Dương |
17 | Chi cục Hải quan khu vực XVII | Long An, Bến Tre, Tiền Giang | Long An |
18 | Chi cục Hải quan khu vực XVIII | Đồng Nai | Đồng Nai |
19 | Chi cục Hải quan khu vực XIX | Cần Thơ, Cà Mau, Hậu Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu | Cần Thơ |
20 | Chi cục Hải quan khu vực XX | Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang | Đồng Tháp |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];