Công ty hoạt động thẩm tra thiết kế công trình xây dựng cần phải đáp ứng điều kiện nào?

Đỗ Thị Minh Anh 336 lượt xem
01:15 | 10/02/2026
Công ty hoạt động trong lĩnh vực thẩm tra thiết kế công trình xây dựng cần phải đáp ứng những điều kiện nào?
Nội dung chính
  1. Công ty hoạt động thẩm tra thiết kế công trình xây dựng cần phải đáp ứng điều kiện nào?
  2. Những nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng được quy định như thế nào?
  3. Mã tiểu mục nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng hiện nay là mã nào?

Công ty hoạt động thẩm tra thiết kế công trình xây dựng cần phải đáp ứng điều kiện nào?

>> Tải về Lịch nộp thuế 2026

>> Tải về File excel tính thuế TNCN mới nhất 2026

>>Tải về Trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN

Căn cứ tại Điều 104 Nghị định 175/2024/NĐ-CP có quy định về điều kiện năng lực của tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng như sau:

(1) Hạng I:

- Có ít nhất 02 cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng đối với mỗi bộ môn của thiết kế xây dựng có chứng chỉ hành nghề hạng I hoặc chứng chỉ hành nghề kiến trúc đối với dịch vụ thiết kế kiến trúc công trình, thẩm tra kiến trúc được cấp theo Luật Kiến trúc 2019, phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;

- Cá nhân tham gia thực hiện thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng có chuyên môn phù hợp theo quy định tại Mục 3 Phụ lục VI Nghị định 175/2024/NĐ-CP tương ứng với lĩnh vực, loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;

- Đã thực hiện thiết kế, thẩm tra thiết kế ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên cùng loại;

- Sử dụng phần mềm tính toán kết cấu, địa kỹ thuật bản quyền hợp pháp.

(2) Hạng II:

- Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng các bộ môn của thiết kế xây dựng có chứng chỉ hành nghề từ hạng II trở lên hoặc chứng chỉ hành nghề kiến trúc đối với dịch vụ thiết kế kiến trúc công trình, thẩm tra kiến trúc được cấp theo Luật Kiến trúc 2019, phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;

- Cá nhân tham gia thực hiện thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng có chuyên môn phù hợp theo quy định tại Mục 3 Phụ lục VI Nghị định 175/2024/NĐ-CP tương ứng với lĩnh vực, loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;

- Đã thực hiện thiết kế, thẩm tra thiết kế ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên cùng loại.

(3) Hạng III:

- Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng các bộ môn của thiết kế xây dựng có chứng chỉ hành nghề từ hạng III trở lên hoặc chứng chỉ hành nghề kiến trúc đối với dịch vụ thiết kế kiến trúc công trình, thẩm tra kiến trúc được cấp theo Luật Kiến trúc 2019, phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;

- Cá nhân tham gia thực hiện thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng có chuyên môn phù hợp theo quy định tại Mục 3 Phụ lục VI Nghị định 175/2024/NĐ-CP tương ứng với lĩnh vực, loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.

Lưu ý: Bên cạnh những điều kiện trên, công ty hoạt động thẩm tra thiết kế công trình xây dựng cần phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 98 Nghị định 175/2024/NĐ-CP

Xem thêm:

>>> Những trường hợp nào được phép tạm dừng thực hiện hợp đồng xây dựng?

>>> Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt được xác định như thế nào?

>>> Nhà thầu lắp điện dân dụng, công nghiệp thì cần có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng không?

Công ty hoạt động thẩm tra thiết kế công trình xây dựng cần phải đáp ứng điều kiện nào?

Công ty hoạt động thẩm tra thiết kế công trình xây dựng cần phải đáp ứng điều kiện nào? (Hình từ Internet)

Những nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng được quy định như thế nào?

Căn cứ vào Điều 5 Luật Xây dựng 2025 có quy định về nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng như sau:

(1) Bảo đảm xây dựng theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh quan, môi trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hóa, lịch sử của địa phương; bảo đảm ổn định cuộc sống của Nhân dân; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh và ứng phó với biến đổi khí hậu.

(2) Sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên tại khu vực có dự án, bảo đảm đúng mục đích, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng.

(3) Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng trong hoạt động xây dựng.

(4) Bảo đảm an toàn, chất lượng, tính mạng, sức khỏe con người và không gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác; bảo đảm tuân thủ quy định về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường.

(5) Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình và đồng bộ với hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hệ thống công trình hạ tầng xã hội.

(6) Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hoạt động xây dựng.

(7) Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước về xây dựng với chức năng quản lý của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư phù hợp với từng hình thức đầu tư.

Mã tiểu mục nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng hiện nay là mã nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định về phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục" như sau:

Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục"
1. Nội dung phân loại
a) Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước. Các Mục có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Tiều nhóm. Các Tiều nhóm có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Nhóm.
b) Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
...

Theo quy định trên thì Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước

Các mã tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.

Đồng thời, tại Phụ lục 3 Thông tư 130/2025/TT-BTC ban hành kèm theo Danh mục mã mục tiểu mục, trong đó mã tiểu mục nộp lệ phí trước bạ năm 2026 như sau:

Mục

2800

Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản

Tiểu mục


2801

Lệ phí trước bạ nhà đất



2802

Lệ phí trước bạ ô tô



2803

Lệ phí trước bạ tàu thủy, thuyền



2804

Lệ phí trước bạ tài sản khác



2805

Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất



2815

Lệ phí cấp giấy phép xây dựng



2824

Lệ phí trước bạ xe máy



2825

Lệ phí trước bạ tàu bay



2826

Lệ phí cấp giấy phép quy hoạch



2827

Lệ phí quản lý phương tiện giao thông



2828

Lệ phí trong lĩnh vực hàng hải



2831

Lệ phí sở hữu trí tuệ

Như vậy, theo danh sách trên, người nộp thuế nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng thì sử dụng mã tiểu mục 2815.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất