Có được trả lương người nước ngoài bằng ngoại tệ không?

Tạ Đức Mạnh 1,184 lượt xem
15:00 | 23/06/2026
Có được trả lương người nước ngoài bằng ngoại tệ không?
Nội dung chính
  1. Có được trả lương người nước ngoài bằng ngoại tệ không?
  2. Khi trả lương người nước ngoài, doanh nghiệp tính thuế thu nhập cá nhân như thế nào?
  3. Người nước ngoài phát sinh thu nhập từ tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại tại Việt Nam chịu thuế thu nhập cá nhân như thế nào?

Có được trả lương người nước ngoài bằng ngoại tệ không?

Căn cứ khoản 2 Điều 95 Bộ luật Lao động 2019, quy định như sau:

Trả lương
1. Người sử dụng lao động trả lương cho người lao động căn cứ vào tiền lương đã thỏa thuận, năng suất lao động và chất lượng thực hiện công việc.
2. Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động bằng tiền Đồng Việt Nam, trường hợp người lao động là người nước ngoài tại Việt Nam thì có thể bằng ngoại tệ.
3. Mỗi lần trả lương, người sử dụng lao động phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động, trong đó ghi rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có).

Căn cứ khoản 14 Điều 4 Thông tư 32/2013/TT-NHNN, quy định như sau:

Các trường hợp được sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam
1. Cơ quan hải quan, công an, bộ đội biên phòng và các cơ quan Nhà nước khác tại các cửa khẩu của Việt Nam và kho ngoại quan được niêm yết bằng ngoại tệ và thu bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt từ người không cư trú đối với các loại thuế, phí thị thực xuất nhập cảnh, phí cung ứng dịch vụ và các loại phí, lệ phí khác theo quy định của pháp luật.
2. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối (sau đây gọi tắt là tổ chức tín dụng được phép) được giao dịch, thanh toán, niêm yết, quảng cáo, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng, thỏa thuận bằng ngoại hối trong phạm vi kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép thực hiện theo quy định của pháp luật.
...
13. Người cư trú là tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực vận chuyển hàng không, khách sạn, du lịch được niêm yết, quảng cáo giá hàng hóa, dịch vụ bằng Đồng Việt Nam và ngoại tệ tương đương trên trang tin điện tử, ấn phẩm chuyên ngành (không bao gồm thực đơn và bảng giá dịch vụ) chỉ sử dụng tiếng nước ngoài.
14. Người cư trú, người không cư trú là tổ chức được thỏa thuận và trả lương, thưởng, phụ cấp trong hợp đồng lao động bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt cho người không cư trú và người cư trú là người nước ngoài làm việc cho chính tổ chức đó.
15. Người không cư trú là cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự được niêm yết bằng ngoại tệ và thu phí thị thực xuất nhập cảnh, các loại phí, lệ phí khác bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt.
...

Như vậy, theo quy định người sử dụng lao động có thể trả lương người nước ngoài bằng ngoại tệ nếu có thỏa thuận trong hợp đồng.

Có được trả lương người nước ngoài bằng ngoại tệ không?

Có được trả lương người nước ngoài bằng ngoại tệ không?(Hình từ Internet)

Khi trả lương người nước ngoài, doanh nghiệp tính thuế thu nhập cá nhân như thế nào?

Căn cứ Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, quy định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%, không phân biệt nơi trả thu nhập.

Như vậy, khi trả lương người nước ngoài, doanh nghiệp tính thuế thu nhập cá nhân theo công thức sau:

Thuế thu nhập cá nhân = tổng số tiền lương được nhận x thuế suất 20%

Lưu ý: Việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân không phân biệt nơi trả thu nhập.

Người nước ngoài phát sinh thu nhập từ tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại tại Việt Nam chịu thuế thu nhập cá nhân như thế nào?

Căn cứ Điều 25 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, quy định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bản quyền của cá nhân không cư trú được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 5%.
2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại của cá nhân không cư trú được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng hợp đồng nhượng quyền thương mại tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 5%.

Như vậy, người nước ngoài phát sinh thu nhập từ tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại tại Việt Nam phải nộp thuế thu nhập cá nhân như sau:

+ Đối với thu nhập từ tiền bản quyền:

Thuế thu nhập cá nhân = phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng x thuế suất 5%

+ Đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại:

Thuế thu nhập cá nhân = phần thu nhập vượt trên 20 triệu x thuế suất 5%

Lưu ý: Thuế thu nhập cá nhân được tính trên từng hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ; hợp đồng nhượng quyền thương mại tại Việt Nam.

Logo Thư viện Pháp luật
Tạ Đức Mạnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Pháp luật
Các khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN 2026 là gì?

Các khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN 2026 là gì? Biểu thuế luỹ tiến từng phần tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công 2026 như thế nào? Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương 2026 là khi nào?

Bài viết mới nhất