Chính thức áp thuế TNCN 0,1% khi chuyển nhượng tài sản số đúng không?
Ngày 10/12/2025, tại Kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa XV đã chính thức thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi.
Tuy nhiên, hiện tại sẽ chưa có văn bản chính thức về Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi. Do đó, người nộp thuế có thể tham khảo Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi trình Quốc hội mới nhất tại đây: tải về
Theo đó, tại khoản 10 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi quy định các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân cụ thể như sau:
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
...
10. Thu nhập khác, bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”;
b) Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon;
c) Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật;
d) Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số;
đ) Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.
Chính phủ quy định ngưỡng giá trị vàng miếng chịu thuế, thời điểm áp dụng thu và điều chỉnh thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng vàng miếng phù hợp với lộ trình quản lý thị trường vàng.
...
Đồng thời, tại khoản 2 Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác của cá nhân cư trú quy định tại các điểm a, b và c khoản 10 Điều 3 của Luật này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 5%. Trong đó, thu nhập tính thuế là phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh.
2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác của cá nhân cư trú quy định tại các điểm d và đ khoản 10 Điều 3 của Luật này được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1%.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Từ những quy định trên, có thể hiểu rằng, thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số được bổ sung vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân và áp thuế TNCN 0,1% khi chuyển nhượng tài sản số.
Lưu ý: Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi có hiệu lực từ ngày 01/7/2026
Trên đây là nội dung "Chính thức áp thuế TNCN 0,1% khi chuyển nhượng tài sản số đúng không?"
>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây
>>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây
>>> Xem thêm:
Đề xuất năm 2026 hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ/năm không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử?

Chính thức áp thuế TNCN 0,1% khi chuyển nhượng tài sản số đúng không? (Hình từ Internet)
Có những loại tài sản số nào theo Luật Công nghiệp công nghệ số 2025?
Căn cứ Điều 47 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 quy định phân loại tài sản số như sau:
Phân loại tài sản số
1. Tài sản số được phân loại theo một hoặc một số tiêu chí sau:
a) Mục đích sử dụng;
b) Công nghệ;
c) Tiêu chí khác.
2. Tài sản số bao gồm:
a) Tài sản ảo trên môi trường điện tử là một loại tài sản số có thể được dùng cho mục đích trao đổi hoặc đầu tư. Tài sản ảo không bao gồm chứng khoán, các dạng số của tiền pháp định và tài sản tài chính khác theo quy định của pháp luật về dân sự; tài chính;
b) Tài sản mã hóa là một loại tài sản số sử dụng công nghệ mã hóa hoặc công nghệ số có chức năng tương tự để xác thực đối với tài sản trong quá trình tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao. Tài sản mã hóa không bao gồm chứng khoán, các dạng số của tiền pháp định và tài sản tài chính khác theo quy định của pháp luật về dân sự; tài chính;
c) Tài sản số khác.
Như vậy, các loại tài sản số gồm:
- Tài sản ảo trên môi trường điện tử là một loại tài sản số có thể được dùng cho mục đích trao đổi hoặc đầu tư. Tài sản ảo không bao gồm chứng khoán, các dạng số của tiền pháp định và tài sản tài chính khác theo quy định của pháp luật về dân sự; tài chính;
- Tài sản mã hóa là một loại tài sản số sử dụng công nghệ mã hóa hoặc công nghệ số có chức năng tương tự để xác thực đối với tài sản trong quá trình tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao. Tài sản mã hóa không bao gồm chứng khoán, các dạng số của tiền pháp định và tài sản tài chính khác theo quy định của pháp luật về dân sự; tài chính;
- Tài sản số khác.
Nội dung quản lý tài sản số là gì?
Căn cứ Điều 48 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 quy định về quản lý tài sản số như sau:
Quản lý tài sản số
1. Nội dung quản lý tài sản số:
a) Việc tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao, xác lập quyền sở hữu tài sản số;
b) Quyền, nghĩa vụ của các bên đối với hoạt động có liên quan đến tài sản số;
c) Biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh mạng; phòng, chống rửa tiền; phòng, chống tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;
d) Thanh tra, kiểm tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật;
đ) Điều kiện kinh doanh đối với cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa;
e) Nội dung quản lý khác.
2. Thẩm quyền, nội dung quản lý tài sản số tại khoản 1 Điều này; phân loại tài sản số tại điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 47 của Luật này được thực hiện theo quy định của Chính phủ phù hợp với thực tiễn, yêu cầu quản lý trong ngành, lĩnh vực.
Như vậy, nội dung quản lý tài sản số gồm:
- Việc tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao, xác lập quyền sở hữu tài sản số;
- Quyền, nghĩa vụ của các bên đối với hoạt động có liên quan đến tài sản số;
- Biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh mạng; phòng, chống rửa tiền; phòng, chống tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;
- Thanh tra, kiểm tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật;
- Điều kiện kinh doanh đối với cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa;
- Nội dung quản lý khác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];