Chậm nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động định kỳ bị phạt bao nhiêu tiền?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 1,068 lượt xem
14:35 | 04/12/2025
Chậm nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động định kỳ bị phạt bao nhiêu tiền? Tạm ngừng hoạt động có phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động định kỳ không?
Nội dung chính
  1. Chậm nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động định kỳ bị phạt bao nhiêu tiền?
  2. Tạm ngừng hoạt động có phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động định kỳ không?
  3. Hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý là khi nào?

Chậm nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động định kỳ bị phạt bao nhiêu tiền?

>>> Tổng hợp điểm mới Nghị định 310/2025 sửa đổi Nghị định 125/2020 xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động như sau:

Vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động
...
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Phân biệt đối xử trong lao động trừ các hành vi phân biệt đối xử quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13, khoản 2 Điều 23, khoản 1 Điều 36 và khoản 2 Điều 37 Nghị định này;
b) Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
c) Không báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định;
d) Không lập sổ quản lý lao động hoặc lập sổ quản lý lao động không đúng thời hạn hoặc không đảm bảo các nội dung cơ bản theo quy định pháp luật.
...

Như vậy, theo quy định hiện nay nếu chậm nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động định kỳ sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

Tuy nhiên, mức phạt trên là mức phạt của cá nhân, đối với doanh nghiệp có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 2 lần mức phạt cá nhân (theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).

Do đó, nếu doanh nghiệp chậm nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động định kỳ sẽ bị phạt từ 10.000.000 đến 20.000.000 đồng theo pháp luật quy định.

Chậm nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động định kỳ bị phạt bao nhiêu tiền?

Chậm nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động định kỳ bị phạt bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)

Tạm ngừng hoạt động có phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động định kỳ không?

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 73 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định như sau:

Báo cáo sử dụng lao động
Việc khai trình sử dụng lao động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
...
2. Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp tình hình thay đổi về lao động trong trường hợp người sử dụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy để cập nhật đầy đủ thông tin theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
...

Thêm vào đó, tại Điều 71 Nghị định 129/2025/NĐ-CP có quy định trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP đến Sở Nội vụ và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.

Bên cạnh đó, dựa vào khoản 2 Điều 12 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:

Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động
1. Lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động bằng bản giấy hoặc bản điện tử và xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
2. Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Mặt khác, theo khoản 1 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019 có định nghĩa người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động.

Như vậy, nghĩa vụ báo cáo tình hình sử dụng lao động chỉ đặt ra khi người sử dụng lao động có sử dụng lao động trong quá trình hoạt động.

Do đó, doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động và không còn sử dụng bất kỳ lao động nào thì không phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động định kỳ.

Lưu ý: Trường hợp tạm ngừng hoạt động nhưng vẫn có lao động theo hợp đồng lao động, hoặc vẫn phát sinh nghĩa vụ với người lao động, thì vẫn phải thực hiện báo cáo theo quy định.

Hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý là khi nào?

Căn cứ Điều 29 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn đặt in đã mua của cơ quan thuế và bảng kê hóa đơn sử dụng trong kỳ như sau:

Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn đặt in đã mua của cơ quan thuế và bảng kê hóa đơn sử dụng trong kỳ
1. Hàng quý, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh mua hóa đơn của cơ quan thuế có trách nhiệm nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn và bảng kê hóa đơn sử dụng trong kỳ cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn được nộp theo quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh việc sử dụng hóa đơn theo Mẫu số BC26/HĐG Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp trong kỳ không sử dụng hóa đơn thì doanh nghiệp, tổ chức kinh tế,“hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn ghi số lượng hóa đơn sử dụng bằng không (= 0), không cần gửi bảng kê hóa đơn sử dụng trong kỳ. Trường hợp kỳ trước đã sử dụng hết hóa đơn, đã báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn kỳ trước với số tồn bằng không (0), trong kỳ không mua hóa đơn, không sử dụng hóa đơn thì doanh nghiệp, tổ chức kinh tế,“hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.
2. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn và bảng kê hóa đơn sử dụng trong kỳ khi chia, tách, sáp nhập, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước cùng với thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế.
...

Đồng thời, theo quy định hiện nay thì một năm sẽ có 4 quý, một quý là 03 tháng, tương đương với 91 đến 93 ngày, cụ thể:

- Quý 1 trong năm sẽ bắt đầu từ tháng 1 đến hết tháng 3;

- Quý 2 trong năm sẽ bắt đầu từ tháng 4 đến hết tháng 6;

- Quý 3 trong năm sẽ bắt đầu từ tháng 7 đến hết tháng 9;

- Quý 4 trong năm sẽ bắt đầu từ tháng 10 đến hết tháng 12.

Theo đó, hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh việc sử dụng hóa đơn.

Như vậy, hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn 4 quý như sau:

- Quý 1: Chậm nhất là ngày 02/5 (theo quy định thì hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý 1 sẽ là ngày 30/4. Tuy nhiên ngày 30/4, ngày 01/5 là 02 ngày nghỉ lễ. Do đó, hạn nộp sẽ dời sang ngày làm việc tiếp theo chậm nhất là ngày 02/5);

- Quý 2: Chậm nhất là ngày 31/7;

- Quý 3: Chậm nhất là ngày 31/10;

- Quý 4: Chậm nhất là ngày 31/01 năm sau.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất