Cập nhật giá xăng dầu chiều ngày hôm nay 11/4/2026 bao nhiêu một lít?
>> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025. >> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế GTGT 2025. >> Tải về trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025. |
Theo khoản 11 Điều 21 Nghị định 83/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 80/2023/NĐ-CP quy định thời gian điều hành giá xăng dầu được thực hiện vào ngày thứ Năm hàng tuần.
Theo đó, chiều ngày 09/4/2026 (Thứ năm), Bộ Công Thương đã chính thức ban hành Công văn 2455/BCT-TTTN năm 2026 thông báo giá xăng dầu từ 15h30 ngày 09/4/2026 cụ thể như sau:
Sau khi thực hiện việc trích lập và chỉ sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu như tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:
- Xăng E5RON92: không cao hơn 22.344 đồng/lít;
- Xăng RON95-III: không cao hơn 23.543 đồng/lít;
- Dầu điêzen 0.055S: không cao hơn 32.969 đồng/lít;
- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 22.613 đồng/kg.
Nếu không có công văn điều chỉnh hỏa tốc mới thì giá xăng dầu chiều ngày hôm nay 11/4/2026 vẫn tiếp tục áp dụng giá xăng theo cùng kỳ ngày 09/4/2026 với mức áp dụng:
Mặt hàng | Giá cơ sở kỳ công bố từ 15h30 ngày 9/4/2026 (đồng/lít,kg) | Mức chênh lệch với kỳ trước (đồng/lít,kg) |
Xăng E5RON92 | 21.544 | -3.193 |
Xăng RON95-III | 22.743 | -3.793 |
Dầu điêzen 0.05S | 31.969 | -10.872 |
Dầu madút 180CST 3.5S | 21.749 | -2.522 |
Bảng giá xăng mới nhất tại một số cửa hàng bán lẻ phổ biến:
Bảng giá xăng dầu Petrolimex cập nhật ngày 11/4/2026
Mặt hàng | Đơn vị tính | Vùng 1 | Vùng 2 |
Xăng RON 95-V | Đồng/lít | 24.380 | 24.860 |
Xăng RON 95-III | Đồng/lít | 23.540 | 24.010 |
Xăng sinh học E10 RON 95-III | Đồng/lít | 23.070 | 23.530 |
Xăng sinh học E5 RON 92 | Đồng/lít | 22.340 | 22.780 |
Điêzen 0,001S-V | Đồng/lít | 33.730 | 34.400 |
Điêzen 0,05S-II | Đồng/lít | 32.960 | 33.610 |
Dầu hỏa 2 - K | Đồng/lít | 37.700 | 38.450 |
Mazút N⁰2B (3,5S) | Đồng/kg | 22.610 | 23.060 |
Mazút 180cst - 0,5S (RMG) | Đồng/kg | 26.110 | 26.630 |
Bảng giá xăng dầu PV OIL cập nhật ngày 11/4/2026
Mặt hàng | Giá điều chỉnh lúc 15:30 ngày 09/04/2026 (Đồng/lít thực tế) |
Xăng RON 95-III | 23.540 đ |
Xăng E10 RON 95-III | 23.070 đ |
Xăng E5 RON 92-II | 22.340 đ |
Dầu DO 0,05S-II | 32.960 đ |
Dầu DO 0,001S-V | 33.960 đ |
(*) Trên đây là cập nhật giá xăng dầu chiều ngày hôm nay 11/4/2026.

Cập nhật giá xăng dầu chiều ngày hôm nay 11/4/2026 bao nhiêu một lít? (Hình từ Internet)
Quỹ bình ổn giá xăng dầu trên thị trường do ai quản lý?
Căn cứ tại khoản 20 Điều 9 Nghị định 83/2014/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 95/2021/NĐ-CP sau đó được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 80/2023/NĐ-CP có quy định như sau:
Quyền và nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu
...
5. Đổi tên thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP thành thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu. Đổi tên Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu thành Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu.
...
20. Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu phải thực hiện trích lập, chi sử dụng, quản lý Quỹ bình ổn giá xăng dầu và báo cáo, công khai theo quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
...
Bên cạnh đó, tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 103/2021/TT-BTC có quy định như sau:
Lập, quản lý Quỹ bình ổn giá xăng dầu
1. Quỹ bình ổn giá xăng dầu được lập tại doanh nghiệp khi được Bộ Công Thương cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 95/2021/NĐ-CP. Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu có trách nhiệm trích lập, chi sử dụng, báo cáo, công khai về Quỹ bình ổn giá xăng dầu và quản lý Quỹ bình ổn giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 95/2021/NĐ-CP , Thông tư này và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
...
Như vậy, theo quy định trên, hiện nay Quỹ bình ổn giá xăng dầu do Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quản lý.
Mặt hàng xăng dầu phải chịu các loại thuế nào?
Dưới đây là tổng hợp các loại thuế đối với mặt hành xăng dầu cụ thể như sau:
(1) Thuế giá trị gia tăng
Theo Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, xăng dầu thuộc mặt hàng chịu thuế GTGT 10%.
Tuy nhiên, tại Điều 1 Nghị quyết 204/2025/QH15 (có hiệu lực từ 01/7/2025 đến 31/12/2026) quy định về phạm vị áp dụng giảm thuế GTGT như sau:
Phạm vi áp dụng
1. Giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng, áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 3 Điều 9 của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 (còn 8%), trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than), sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng).
2. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.
Đồng thời, Điều 2 Nghị quyết 204/2025/QH15 nêu rõ thời gian áp dụng giảm thuế GTGT đối với mặt hàng xăng dầu như sau:
Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
Theo đó, mặt hàng xăng dầu sẽ được áp dụng mức thuế GTGT 8% đến hết ngày 31/12/2026.
(2) Thuế nhập khẩu
Đối với xăng dầu nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam theo khoản 1 Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu năm 2016 thì áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu 10%.
Tuy nhiên, trước biến động của giá dầu thế giới cho dung đột tại Trung Đông, ngày 09/03/2026 Chính phủ ban hành Nghị định 72/2026/NĐ-CP sửa đổi thuế suất nhập khẩu ưu đãi (MFN) với một số mặt hàng xăng dầu và nguyên liệu đầu vào để tăng nguồn cung và ổn định thị trường.
Cụ thể, mức thuế suất MFN được giảm từ 10% xuống 0% với xăng động cơ không pha chì (như RON 95) và các nguyên liệu pha chế xăng.
Nghị định 72/2026/NĐ-CP cũng hạ từ 7% xuống 0% với dầu diesel, nhiên liệu máy bay. Ngoài ra, một số nguyên liệu pha chế xăng, hóa dầu cũng được giảm thuế về 0%.
Nghị định 72/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 09/3 đến hết 30/4/2026, trường hợp cần kéo dài, Bộ Công Thương sẽ đề xuất để Bộ Tài chính trình Chính phủ.
Như vậy, mức thuế nhập khẩu trước đây ở mức 10% được điều chỉnh giảm về 0% đến hết ngày 30/4/2026.
(3) Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng được thực hiện theo Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 có hiệu lực từ 1/1/2026.
Thuế suất cụ thể đối với xăng là 10%, xăng E5 là 8%, xăng E10 là 7%.
(4) Thuế bảo vệ môi trường
Xăng (trừ etanol), dầu diesel, dầu hỏa, dầu mazut đều là mặt hàng chịu thuế bảo vệ môi trường theo khoản 1 Điều 3 Luật Thuế bảo vệ môi trường năm 2010.
Tuy nhiên theo Nghị quyết 109/2025/UBTVQH15 thì hiện thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu đã được giảm 50% đến hết năm 2026, tương đương 2.000 đồng/lít đối với các loại xăng (trừ etanol) và 1.000 đồng/lít đối với dầu diesel, dầu mazut.
Cụ thể, mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu áp dụng đến hết năm 2026 như sau:
TT | Hàng hóa | Đơn vị tính | Mức thuế (đồng/đơn vị hàng hóa) |
1 | Xăng, trừ etanol | lít | 2.000 |
2 | Nhiên liệu bay | lít | 1.500 |
3 | Dầu diesel | lít | 1.000 |
4 | Dầu hỏa | lít | 600 |
5 | Dầu mazut | lít | 1.000 |
6 | Dầu nhờn | lít | 1.000 |
7 | Mỡ nhờn | kg | 1.000 |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];