Cập nhật danh sách NNT có mã số thuế ở trạng thái 03 và trạng thái 06 trên địa bàn tỉnh Nghệ An?

Phùng Hải Yến
19:00 | 25/07/2026
Cập nhật danh sách NNT có mã số thuế ở trạng thái 03 và trạng thái 06 trên địa bàn tỉnh Nghệ An?
Nội dung chính
  1. Cập nhật danh sách NNT có mã số thuế ở trạng thái 03 và trạng thái 06 trên địa bàn tỉnh Nghệ An?
  2. Hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế của người nộp thuế từ 01/07/2026 theo Thông tư 90 gồm những gì?
  3. Mục 3
  4. Từ ngày 1/7/2026, khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì cần thực hiện theo những nguyên tắc nào?

Cập nhật danh sách NNT có mã số thuế ở trạng thái 03 và trạng thái 06 trên địa bàn tỉnh Nghệ An?

Vừa qua, thực hiện chỉ đạo của Cục thuế tại Công điện 18/CĐ-CT năm 2026 về việc triển khai Chiến dịch "Làm sạch mã số thuế - Tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh doanh", Thuế Tỉnh Nghệ An đã công khai danh sách người nộp thuế có mã số thuế ở trạng thái 03 và trạng thái 06, cụ thể:

- Trạng thái 03 là trạng thái NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

- Trạng thái 06 là trạng thái người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.

Sau đây là cập nhật danh sách người nộp thuế trên địa bàn tỉnh Nghệ An có mã số thuế ở trạng thái 03 và trạng thái 06:

>>> XEM CHI TIẾT: TẠI ĐÂY

Cập nhật danh sách NNT có mã số thuế ở trạng thái 03 và trạng thái 06 trên địa bàn tỉnh Nghệ An?

Cập nhật danh sách NNT có mã số thuế ở trạng thái 03 và trạng thái 06 trên địa bàn tỉnh Nghệ An?

Hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế của người nộp thuế từ 01/07/2026 theo Thông tư 90 gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 17 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế của người nộp thuế như sau:

Xử lý hồ sơ khôi phục mã số thuế và trả kết quả
...
4. Hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế của người nộp thuế
a) Người nộp thuế quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép tương đương, cơ quan thuế đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định, nhưng sau đó cơ quan có thẩm quyền có văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi thì người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi.
Hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế mẫu số 25/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bản sao văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép tương đương của cơ quan có thẩm quyền;
b) Sau khi cơ quan thuế có thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định tại khoản 3 Điều 10 hoặc Điều 16 Thông tư này nhưng chưa bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép tương đương và chưa bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì người nộp thuế nộp văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế mẫu số 25/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày cơ quan thuế ban hành thông báo về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định.
Trường hợp người nộp thuế đã thay đổi địa chỉ trụ sở nhưng không đăng ký thay đổi thông tin với cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh, người nộp thuế phải ghi địa chỉ trụ sở hiện tại và giải trình lý do trong văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế, đồng thời nộp kèm hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
c) Người nộp thuế quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này khi có nhu cầu tiếp tục hoạt động kinh doanh sau khi đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế gửi đến cơ quan thuế theo quy định tại khoản 7 Điều 13 Thông tư này nhưng cơ quan thuế chưa ban hành Thông báo về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại Điều 15 Thông tư này thì người nộp thuế nộp văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế mẫu số 25/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
d) Đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư này, sau đó có văn bản hủy quyết định chấm dứt hoạt động đơn vị phụ thuộc và người nộp thuế chưa nộp hồ sơ chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh thì người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế mẫu số 25/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bản sao văn bản hủy quyết định chấm dứt hoạt động đơn vị phụ thuộc.
Người nộp thuế đề nghị khôi phục mã số thuế theo quy định tại điểm b, c, d khoản này phải hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ về thuế theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 7 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP trước khi được khôi phục mã số thuế.
...

Theo đó, từ ngày 01/7/2026, hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế theo khoản 4 Điều 17 Thông tư 90/2026/TT-BTC được thực hiện theo từng trường hợp như sau:

Trường hợp đề nghị khôi phục mã số thuế

Hồ sơ phải nộp

Người nộp thuế bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép tương đương, cơ quan thuế đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định, nhưng sau đó cơ quan có thẩm quyền có văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi

- Văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế mẫu số 25/ĐKT;

- Bản sao văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép tương đương.

Đã có thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký nhưng chưa bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế

- Văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế mẫu số 25/ĐKT.

Trường hợp đã thay đổi địa chỉ nhưng chưa đăng ký thì phải ghi địa chỉ hiện tại, giải trình lý do và nộp kèm hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế theo Điều 9 Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế nhưng cơ quan thuế chưa ban hành thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế và có nhu cầu tiếp tục hoạt động

- Văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế mẫu số 25/ĐKT.

Đơn vị phụ thuộc đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế nhưng sau đó hủy quyết định chấm dứt hoạt động

- Văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế mẫu số 25/ĐKT;

- Bản sao văn bản hủy quyết định chấm dứt hoạt động đơn vị phụ thuộc.


Từ ngày 1/7/2026, khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì cần thực hiện theo những nguyên tắc nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 13 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định 04 nguyên tắc chấm dứt hiệu lực mã số thuế hiện nay cụ thể như sau:

(1) Mã số thuế không được sử dụng theo quy định của pháp luật quản lý thuế từ ngày cơ quan thuế thông báo chấm dứt hiệu lực;

(2) Mã số thuế của tổ chức khi đã chấm dứt hiệu lực không được sử dụng lại, trừ trường hợp được khôi phục mã số thuế;

(3) Khi doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác và cá nhân chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì đồng thời phải thực hiện chấm dứt hiệu lực đối với mã số thuế nộp thay;

(4) Người nộp thuế là đơn vị chủ quản chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì các đơn vị phụ thuộc phải bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất