Cách ghi kèm file excel mẫu số 01/PLI báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026?
NÓNG: Ai được hưởng phụ cấp tăng thêm đến 300% hàng tháng kể từ ngày 01/07/2026
Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 73 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định về báo cáo sử dụng lao động như sau:
Báo cáo sử dụng lao động
Việc khai trình sử dụng lao động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
...
2.Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp tình hình thay đổi về lao động trong trường hợp người sử dụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy để cập nhật đầy đủ thông tin theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Tuy nhiên, hiện nay do Bộ Nội vụ hợp nhất với Bộ Lao động thương binh và Xã hội thì Điều 71 Nghị định 129/2025/NĐ-CP (có hiệu lực đến hết ngày 01/3/2027) có quy định trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP đến Sở Nội vụ và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
Do đó, định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện trước ngày 05/6/2026 đối với báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026.
Cụ thể, cách ghi kèm file excel mẫu số 01/PLI báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 như sau:
>> Tải về << >> Các điền Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 << - Mục (1): Kính gửi: Ghi Sở Nội vụ; cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. - Mục (2) Thông tin tình hình sử dụng lao động của đơn vị: + Cột 1: Điền STT + Cột 2: Họ và tên: Ghi đầy đủ họ tên người lao động theo CCCD hoặc hồ sơ nhân sự. + Cột 3: Mã số BHXH: Ghi mã số bảo hiểm xã hội của người lao động. + Cột 4: Ngày tháng năm sinh: Ghi đúng ngày/tháng/năm sinh theo CCCD. + Cột 5: Giới tính: Ghi Nam hoặc Nữ. + Cột 6: CCCD/Hộ chiếu: Ghi số CCCD hoặc hộ chiếu còn hiệu lực. + Cột 7: Cấp bậc, chức vụ, công việc đang làm: Ghi chức danh hoặc vị trí công việc hiện tại. + Cột 8: Nhà quản lý: Nhóm này bao gồm những nhà lãnh đạo, quản lý làm việc trong các ngành, các cấp và trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có giữ các chức vụ, có quyền quản lý, chỉ huy, điều hành từ trung ương tới cấp xã; + Cột 9: Chuyên môn kỹ thuật bậc cao: Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi phải có kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm ở trình độ cao (đại học trở lên) trong lĩnh vực khoa học và kỹ thuật, sức khỏe, giáo dục, kinh doanh và quản lý, công nghệ thông tin và truyền thông, luật pháp, văn hóa, xã hội; + Cột 10: Chuyên môn kỹ thuật bậc trung: Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi kiến thức và kinh nghiệm ở trình độ bậc trung (cao đẳng, trung cấp) về các lĩnh vực khoa học và kỹ thuật, sức khỏe, kinh doanh và quản lý, luật pháp, văn hóa, xã hội, thông tin và truyền thông, giáo viên, giáo dục, công nghệ thông tin. + Cột 11: Khác: Điền vị trí việc làm khác, nếu có. + Cột 12: Hệ số lương: Ghi hệ số lương theo thang bảng lương của đơn vị (nếu có). + Cột 13: Chức vụ: Ghi phụ cấp chức vụ hoặc chức danh hưởng phụ cấp. + Cột 14: Thâm niên VK (%): Ghi phụ cấp thâm niên vượt khung nếu có. + Cột 15: Thâm niên nghề (%): Ghi tỷ lệ phụ cấp thâm niên nghề. + Cột 16: Phụ cấp lương: Ghi các khoản phụ cấp như xăng xe, điện thoại, ăn trưa. + Cột 17: Các khoản bổ sung: Ghi các khoản hỗ trợ hoặc bổ sung ngoài lương. + Cột 18: Ghi ngày bắt đầu Ngành/nghề nặng nhọc, độc hại: + Cột 19: Ghi ngày kết thúc Ngành/nghề nặng nhọc, độc hại: + Cột 20: Ghi ngày bắt đầu của hợp đồng lao động không xác định thời hạn. + Cột 21: Hiệu lực HĐLĐ xác định thời hạn – Ngày bắt đầu: Ghi ngày bắt đầu hợp đồng không xác định thời hạn. + Cột 22: Hiệu lực HĐLĐ xác định thời hạn – Ngày kết thúc: Ghi ngày hết hạn hợp đồng xác định thời hạn. + Cột 23: Hiệu lực HĐLĐ khác (dưới 1 tháng, thử việc,...) – Ngày bắt đầu: Ghi ngày bắt đầu hợp đồng. + Cột 24: Hiệu lực HĐLĐ khác (dưới 1 tháng, thử việc,...) – Ngày kết thúc: Ghi ngày kết thúc hợp đồng. + Cột 25: Thời điểm bắt đầu đóng BHXH/BHYT/BHTN: Ghi thời gian bắt đầu tham gia bảo hiểm. + Cột 26: Thời điểm kết thúc đóng BHXH/BHYT/BHTN: Ghi thời gian dừng đóng bảo hiểm nếu người lao động nghỉ việc. + Cột 27: Ghi chú: Ghi thông tin bổ sung như nghỉ thai sản, nghỉ không lương, thử việc hoặc nội dung cần lưu ý khác. Lưu ý: - Người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. - Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy đến Sở Nội vụ và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. - Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ, cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi. |

Cách ghi kèm file excel mẫu số 01/PLI báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn nộp online báo cáo tình hình sử dụng lao động trên Dịch vụ công?
Sau đây là các bước hướng dẫn doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh,... có sử dụng lao động nộp online báo cáo tình hình sử dụng lao động trên Dịch vụ công.
Bước 1: Truy cập Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Sau đó tiến hành đăng nhập (nếu chưa có tài khoản tiến hành đăng ký).
https://dichvucong.gov.vn/

Bước 2: Sau khi Đăng nhập, Đơn vị nhập “Báo cáo tình hình sử dụng lao động” trên mục “ Tìm kiếm” và chọn “Thủ tục liên thông đăng ký điều chỉnh đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và báo cáo tình hình sử dụng lao động”
Bước 3: Tại giao diện “Chi tiết thủ tục hành chính” đơn vị click “Nộp trực tuyến” để thực hiện khai báo thông tin.

Bước 4: Hệ thống chuyển sang giao diện “Đăng ký thông tin cơ quan nhận báo cáo lao động” đơn vị lựa chọn và điền đầy đủ các thông tin sau:
Chọn “Cơ quan tiếp nhận báo cáo lao động”: Chọn Sở nội vụ nơi đặt trụ sở.
Nhập “Mã đơn vị” và “Mã cơ quan BHXH”
Sau đó click “Đăng ký”.

Bước 5: Màn hình hiện ra thông báo “Chúc mừng Doanh nghiệp đã cập nhật thông tin cơ quan nhận báo cáo lao động thành công!” Bạn chọn thoát.

Lưu ý: Thông tín chỉ mang tính tham khảo!
Không có NLĐ doanh nghiệp có phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động không?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Bộ luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động.
Độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động là đủ 15 tuổi, trừ trường hợp quy định tại Mục 1 Chương XI của Bộ luật này.
2. Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận; trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
....
Đồng thời, theo Điều 12 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động như sau:
Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động
1. Lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động bằng bản giấy hoặc bản điện tử và xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
2. Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Theo đó, doanh nghiệp có trách nhiệm phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động hằng năm. Tuy nhiên, khi không có NLĐ hay nói cách khác là không có hoạt động thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận, doanh nghiệp sẽ không cần phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động.
Như vậy, trường hợp doanh nghiệp không có NLĐ thì doanh nghiệp không phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];
