Cách điền Mẫu Thông báo đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế Mẫu 24/ĐK-TCT?
Hiện nay Mẫu Thông báo đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế đang được áp dụng là Mẫu 24/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 105/2020/TT-BTC: Tải về
Có thể tham khảo cách điền Mẫu Thông báo đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế Mẫu 24/ĐK-TCT như sau:
- Người nộp thuế điền tên theo thông tin đã đăng ký với cơ quan thuế.
- Người nộp thuế điền mã số thuế cần đóng;
- Người nộp thuế cung cấp địa chỉ kinh doanh theo thông tin đăng ký thuế của hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh;
- Người nộp thuế điền lý do chấm dứt hiệu lực mã số thuế: Người nộp thuế ghi đúng lý do đóng mã số thuế cá nhân (trùng mã số thuế, không còn nhu cầu sử dụng, hoặc mã số thuế bị tổ chức khác đăng ký mà không có sự đồng ý của người nộp thuế....).
Đồng thời, tại phần Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu, người nộp thuế là tổ chức không phải đóng dấu khi đăng ký thuế và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải đóng dấu vào văn bản này.
Cập nhật mới: Thông tư 105/2020/TT-BTC đã hết hiệu lực vào ngày 06/02/2025 và bị thay thế bởi Thông tư 86/2024/TT-BTC về đăng ký thuế.
Hiện hành, mẫu văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mới nhất là mẫu 24/ĐK-TCT văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC, mẫu đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế có dạng như sau:

Tải về Mẫu 24/ĐK-TCT đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mới nhất
Người nộp thuế có thể tham khảo cách điền mẫu 24/ĐK-TCT đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mới nhất sau đây:
(1) Tên người nộp thuế: Người nộp thuế điền tên người nộp thuế theo thông tin đã đăng ký thuế hoặc đăng ký doanh nghiệp.
(2) Mã số thuế: Người nộp thuế điền mã số thuế do cơ quan thuế cấp; hoặc là số định danh cá nhân do Bộ Công an cấp theo quy định của pháp luật về căn cước đối với trường hợp sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.
(3) Địa chỉ trụ sở: Người nộp thuế điền theo địa chỉ trụ sở của tổ chức đã đăng ký thuế hoặc của doanh nghiệp, hợp tác xã đã đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã.
(4) Địa chỉ kinh doanh: Người nộp thuế điền địa chỉ kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã đăng ký thuế.
(5) Lý do chấm dứt hiệu lực mã số thuế: Người nộp thuế điền lý do chấm dứt hiệu lực mã số thuế như không còn phát sinh nghĩa vụ thuế; Chấm dứt hoạt động kinh doanh;...
(6) Hồ sơ đính kèm: Ghi rõ đầy đủ hồ sơ đính kèm khi thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế tại Điều 14 và Điều 29 Thông tư 86/2024/TT-BTC.

Cách điền Mẫu Thông báo đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế Mẫu 24/ĐK-TCT? (Hình từ Internet)
Thời hạn nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế là khi nào?
Theo khoản 5, khoản 6 Điều 39 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:
Chấm dứt hiệu lực mã số thuế
...
5. Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thực hiện đăng ký giải thể hoặc chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. Trước khi thực hiện tại cơ quan đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh người nộp thuế phải đăng ký với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
6. Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc ngày kết thúc hợp đồng.
Như vậy, người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế chung với đăng ký giải thể hoặc chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì trong 10 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc ngày kết thúc hợp đồng thì phải nộp hồ sơ chấm sứt hiệu lực mã số thuế.
Tuy nhiên, từ ngày 01/07/2026, Luật Quản lý thuế 2025 chính thức có hiệu lực thi hành, trừ những quy định tại Điều 13, Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Hiện tại chưa có quy định mới về thời hạn nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế nên vẫn thực hiện theo quy định tại Điều 39 Luật Quản lý thuế 2019.
Trường hợp nào người nộp thuế bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế?
Theo khoản 1, khoản 2 Điều 39 Luật Quản lý thuế 2019 quy định khi thuộc một trong các trường hợp sau đây thì người nộp thuế sẽ bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế:
(1) Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc giải thể, phá sản;
- Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất.
(2) Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Chấm dứt hoạt động kinh doanh, không còn phát sinh nghĩa vụ thuế đối với tổ chức không kinh doanh;
- Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép tương đương;
- Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất;
- Bị cơ quan thuế ra thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;
- Cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;
- Nhà thầu nước ngoài khi kết thúc hợp đồng;
- Nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí khi kết thúc hợp đồng hoặc chuyển nhượng toàn bộ quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí.
Như đã phân tích ở mục 2, từ ngày 01/07/2026, các trường hợp phải chấm dứt hiệu lực mã số thuế sẽ thực hiện theo Luật Quản lý thuế 2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Hiện tại chưa có quy định về vấn đề này nên vẫn thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 39 Luật Quản lý thuế 2019 để xác định các trường hợp phải chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];