Các văn bản luật có hiệu lực thi hành trong tháng 10/2025 cần lưu ý?

Đoàn Trung Tiến 114 lượt xem
09:50 | 29/09/2025
Các văn bản luật có hiệu lực thi hành trong tháng 10/2025 cần lưu ý? Khoản thu nhập nào được miễn thuế TNDN 2 năm từ 1/10/2025?
Nội dung chính
  1. Các văn bản luật có hiệu lực thi hành trong tháng 10/2025 cần lưu ý?
  2. Khoản thu nhập nào được miễn thuế TNDN 2 năm từ 1/10/2025?
  3. Được miễn thuế TNDN 4 năm từ ngày 01/10/2025 trong trường hợp nào?

Các văn bản luật có hiệu lực thi hành trong tháng 10/2025 cần lưu ý?

Bài viết này tổng hợp một số văn bản luật có hiệu lực thi hành từ tháng 10/2025 mà bạn cần lưu ý:

Tên văn bản

Ngày ban hành

Ngày có hiệu lực

Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025

14/6/2025

1/10/2025

Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 2025

27/6/2025

1/10/2025

Thông tư 83/2025/TT-BTC bãi bỏ Thông tư 138/2012/TT-BTC hướng dẫn phân bổ giá trị lợi thế kinh doanh đối với công ty cổ phần được chuyển đổi từ công ty Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

15/8/2025

1/10/2025

Nghị định 236/2025/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 107/2023/QH15 về áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu

29/8/2025

15/10/2025

Các văn bản luật có hiệu lực thi hành trong tháng 10/2025 cần lưu ý?

Các văn bản luật có hiệu lực thi hành trong tháng 10/2025 cần lưu ý? (Hình từ Internet)

Khoản thu nhập nào được miễn thuế TNDN 2 năm từ 1/10/2025?

Căn cứ khoản 2 Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về miễn thuế, giảm thuế như sau:

Miễn thuế, giảm thuế
...
2. Miễn thuế tối đa 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 04 năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 13 của Luật này.
...

Theo quy định trên, sẽ miễn thuế tối đa 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 04 năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Dẫn chiếu đến khoản 4 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định những khoản thu nhập doanh nghiệp bao gồm:

Thuế suất ưu đãi
...
4. Áp dụng thuế suất 17% trong thời gian 10 năm đối với:
a) Dự án đầu tư mới thuộc ngành, nghề ưu đãi quy định tại các điểm m, n và o khoản 2 Điều 12 của Luật này;
b) Dự án đầu tư mới thực hiện tại địa bàn quy định tại điểm b khoản 3 Điều 12 của Luật này;
c) Dự án đầu tư mới tại khu kinh tế không nằm trên địa bàn quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 12 của Luật này.

Như vậy, thu nhập doanh nghiệp từ những dự án sau đây sẽ được miễn thuế TNDN 2 năm từ 1/10/2025:

(1) Dự án đầu tư mới thuộc ngành, nghề ưu đãi sau:

- Sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản;

- Sản xuất, lắp ráp ô tô; sản xuất sản phẩm công nghệ số khác;

- Đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017;

(2) Dự án đầu tư mới thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;

(3) Dự án đầu tư mới tại khu kinh tế không nằm trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

Được miễn thuế TNDN 4 năm từ ngày 01/10/2025 trong trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về miễn thuế, giảm thuế như sau:

Theo đó, miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 09 năm tiếp theo đối với các trường hợp như:

(1) Thu nhập của doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 bao gồm:

- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025; thu nhập của doanh nghiệp quy định tại điểm e khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;

- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư quy định tại điểm g, điểm h khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;

- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc địa bàn quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;

- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung; dự án đầu tư mới tại khu kinh tế nằm trên địa bàn ưu đãi thuế quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025. Trường hợp dự án đầu tư tại khu kinh tế mà vị trí thực hiện dự án nằm trên cả địa bàn thuộc địa bàn ưu đãi thuế và địa bàn không thuộc địa bàn ưu đãi thuế thì việc xác định ưu đãi thuế của dự án do Chính phủ quy định.

(2) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện ngành nghề xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường theo Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định; giám định tư pháp tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.

Trường hợp không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn thì được miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 05 năm tiếp theo.

Lưu ý: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có hiệu lực từ 1/10/2025.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất