Các tỉnh thành thuộc vùng Đông Nam Bộ sau sáp nhập tỉnh 2025?
Căn cứ theo tiểu mục 1 Mục II Phụ lục Nội dung điều chỉnh quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 ban hành kèm theo Nghị quyết 306/NQ-CP năm 2025 quy định như sau:
II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN KINH TÉ - XÃ HỘI
1. Phân vùng kinh tế - xã hội, định hướng phát triển và liên kết vùng
a) Phân vùng kinh tế - xã hội Tổ chức không gian phát triển đất nước thành 06 vùng kinh tế - xã hội; xây dựng mô hình tổ chức, cơ chế điều phối vùng để thực hiện liên kết nội vùng và thúc đẩy liên kết giữa các vùng, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực.
Tổ chức không gian phát triển đất nước thành 06 vùng kinh tế - xã hội; xây dựng mô hình tổ chức, cơ chế điều phối vùng để thực hiện liên kết nội vùng và thúc đẩy liên kết giữa các vùng, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực.
- Vùng trung du và miền núi phía Bắc gồm 9 tỉnh: Lạng Sơn, Cao Bằng, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Phú Thọ, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La;
- Vùng đồng bằng sông Hồng gồm 6 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Ninh Bình, Hưng Yên, Bắc Ninh, Quảng Ninh;
- Vùng Bắc Trung Bộ gồm 5 tỉnh, thành phố: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế;
- Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên gồm 6 tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng;
- Vùng Đông Nam Bộ gồm 3 tỉnh, thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tây Ninh;
- Vùng đồng bằng sông Cửu Long gồm 5 tỉnh, thành phố: Cần Thơ, Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau.
...
Như vậy, sau sáp nhập tỉnh 2025, vùng Đông Nam Bộ bao gồm 3 tỉnh, thành phố sau: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tây Ninh

Các tỉnh thành thuộc vùng Đông Nam Bộ sau sáp nhập tỉnh 2025? Số lượng Thuế cơ sở quản lý các tỉnh thành vùng Đông Nam Bộ? (Hình từ Internet)
Số lượng Thuế cơ sở quản lý các tỉnh thành vùng Đông Nam Bộ?
Theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1376/QĐ-BTC năm 2025 quy định như sau:
STT | Thuế tỉnh, thành phố | Phòng Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp | Phòng Kiểm tra | Các phòng tham mưu khác | Tổng số phòng | Số lượng Thuế cơ sở |
Tổng số | 90 | 78 | 172 | 340 | 350 | |
1 | An Giang | 2 | 2 | 5 | 9 | 11 |
2 | Bắc Ninh | 3 | 2 | 5 | 10 | 10 |
3 | Cà Mau | 2 | 2 | 5 | 9 | 8 |
4 | Cao Bằng | 1 | 1 | 5 | 7 | 4 |
5 | Cần Thơ | 4 | 3 | 5 | 12 | 13 |
6 | Đà Nẵng | 3 | 3 | 5 | 11 | 10 |
7 | Đắk Lắk | 3 | 2 | 5 | 10 | 11 |
8 | Điện Biên | 1 | 1 | 5 | 7 | 5 |
9 | Đồng Nai | 4 | 3 | 5 | 12 | 10 |
10 | Đồng Tháp | 2 | 2 | 5 | 9 | 9 |
11 | Gia Lai | 2 | 2 | 5 | 9 | 11 |
12 | Hà Nội | 5 | 5 | 6 | 16 | 25 |
13 | Hà Tĩnh | 2 | 2 | 5 | 9 | 6 |
14 | Hải Phòng | 6 | 4 | 5 | 15 | 14 |
15 | Huế | 1 | 1 | 5 | 7 | 5 |
16 | Hưng Yên | 3 | 3 | 5 | 11 | 9 |
17 | Khánh Hòa | 3 | 2 | 5 | 10 | 8 |
18 | Lai Châu | 1 | 1 | 5 | 7 | 4 |
19 | Lạng Sơn | 1 | 1 | 5 | 7 | 5 |
20 | Lào Cai | 2 | 2 | 5 | 9 | 9 |
21 | Lâm Đồng | 3 | 3 | 5 | 11 | 13 |
22 | Ninh Bình | 3 | 3 | 5 | 11 | 12 |
23 | Nghệ An | 2 | 2 | 5 | 9 | 9 |
24 | Phú Thọ | 4 | 3 | 5 | 12 | 16 |
25 | Quảng Ninh | 2 | 1 | 5 | 8 | 7 |
26 | Quảng Ngãi | 2 | 2 | 5 | 9 | 11 |
27 | Quảng Trị | 2 | 2 | 5 | 9 | 10 |
28 | Sơn La | 1 | 1 | 5 | 7 | 5 |
29 | Tây Ninh | 3 | 2 | 5 | 10 | 10 |
30 | Tuyên Quang | 2 | 2 | 5 | 9 | 8 |
31 | Thái Nguyên | 2 | 2 | 5 | 9 | 8 |
32 | Thanh Hóa | 2 | 1 | 5 | 8 | 13 |
33 | Thành phố Hồ Chí Minh | 8 | 8 | 6 | 22 | 29 |
34 | Vĩnh Long | 3 | 2 | 5 | 10 | 12 |
Vì vậy, theo quy định trên, hiện nay có tất cả 49 Thuế cơ sở thực hiện công tác quản lý về thuế của các tỉnh thành vùng Đông Nam Bộ.
Các Thuế cơ sở quản lý các các tỉnh thành vùng Đông Nam Bộ có quyền xử lý vi phạm hành chính về thuế không?
Dựa theo Điều 2 Quy định ban hành kèm Quyết định 1377/QĐ-CT năm 2025 quy định như sau:
Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Thuế cơ sở về đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, thông báo thuế, nộp thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế; quản lý nghĩa vụ người nộp thuế; giám sát hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế; đăng ký, sử dụng và tiếp nhận dữ liệu hóa đơn, chứng từ, cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; quản lý nợ thuế; gia hạn nộp thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; nộp dần tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; không tính tiền chậm nộp và cưỡng chế thu tiền thuế nợ, (sau đây gọi chung là quản lý nghiệp vụ thuế) và các nghiệp vụ khác có liên quan đến quản lý nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
2. Thực hiện công tác phân tích, dự báo, lập, triển khai thực hiện dự toán, thống kê, kế toán, quyết toán thu ngân sách nhà nước, báo cáo tài chính nhà nước đối với những nguồn thu được phân công quản lý; tổ chức thực hiện các giải pháp đảm bảo nguồn thu, chống thất thu ngân sách nhà nước. Phân tích, tổng hợp, đánh giá công tác quản lý thuế; tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương về lập dự toán thu ngân sách nhà nước, về công tác quản lý thuế trên địa bàn; chủ trì và phối hợp với các ngành, cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao; theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện thu ngân sách.
3. Cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế; hướng dẫn thực hiện, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế cho người nộp thuế; tổ chức tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính về thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
4. Được yêu cầu người nộp thuế, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin cho việc quản lý thu thuế; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân không thực hiện trách nhiệm trong việc phối hợp với cơ quan thuế để thu thuế vào ngân sách nhà nước.
5. Được ấn định thuế, thực hiện các biện pháp quản lý nợ và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với người nộp thuế vi phạm pháp luật thuế.
6. Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của nhà nước; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế, cung cấp thông tin của người nộp thuế theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Thuế cơ sở.
7. Thực hiện công tác pháp chế về thuế thuộc phạm vi Thuế cơ sở quản lý.
8. Kiểm tra, giám sát việc đăng ký thuế, khai thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế, nộp thuế và việc chấp hành chính sách, pháp luật thuế đối với người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm thu thuế thuộc phạm vi quản lý. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về hành vi trốn thuế, vi phạm pháp luật thuế của người nộp thuế và xử lý vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
...
Vậy nên, theo quy đinh trên, các Thuế cơ sở quản lý các các tỉnh thành vùng Đông Nam Bộ có quyền xử lý vi phạm hành chính về thuế theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];