Các dấu hiệu rủi ro về thuế và kế toán theo Công văn 663?
Ngày 10/06/2026, Thuế cơ sở 5 tỉnh Đồng Tháp đã có Công văn 663/TCS5-NVDTPC năm 2026 Tải về về việc nâng cao tuân thủ pháp luật kế toán, thuế, phòng ngừa hành vi lập hai hệ thống sổ kế toán.
Theo đó, tại Mục 2 Công văn 663/TCS5-NVDTPC năm 2026, cơ qua thuế có hướng dẫn các dấu hiệu rủi ro về thuế và kế toán bao gồm:
- Có sự sai lệch lớn giữa doanh thu thực tế phát sinh, số liệu trên hóa đơn đã xuất và dòng tiền giao dịch qua ngân hàng hoặc tiền mặt.
- Dữ liệu kế toán không đồng nhất giữa sổ sách kế toán nội bộ được sử dụng cho mục đích quản lý và các tờ khai thuế, báo cáo tài chính nộp cho cơ quan thuế.
- Sử dụng song song nhiều phần mềm quản lý bán hàng hoặc phần mềm kế toán mà các phần mềm này không có khả năng kết nối, đồng bộ dữ liệu hoặc không có chức năng lưu vết chỉnh sửa dữ liệu, tạo điều kiện cho việc che giấu thông tin.
Trên đây là thông tin về các dấu hiệu rủi ro về thuế và kế toán theo Công văn 663.
Xem thêm:
>>> 7 nguyên tắc kế toán cơ bản theo chuẩn mực số 01?

Các dấu hiệu rủi ro về thuế và kế toán theo Công văn 663? (Hình từ Internet)
Cơ quan thuế có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán nếu có dấu hiệu trốn thuế?
Theo khoản 1 Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ 01/7/2026) quy định như sau:
Biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế
1. Thu thập thông tin liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế:
a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc trả lời trực tiếp. Cơ quan thuế có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán, hoá đơn điện tử, máy tính tiền của người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế;
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại điểm a khoản này có trách nhiệm cung cấp thông tin đúng nội dung, thời hạn, địa chỉ được yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin đã cung cấp.
...
Theo đó, Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc trả lời trực tiếp.
Cơ quan thuế có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán, hoá đơn điện tử, máy tính tiền của người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế;
Cơ quan thuế kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế trong trường hợp nào?
Căn cứ tại khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 quy định kiểm tra thuế như sau:
Kiểm tra thuế
....
3. Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế:
a) Cơ quan thuế kiểm tra thuế trong các trường hợp sau: trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế; trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế; trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế; trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề; trường hợp theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền; người nộp thuế có rủi ro cao thuộc các trường hợp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh; trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; trường hợp kiểm tra theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế; trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của người nộp thuế có rủi ro cao;
b) Cơ quan hải quan kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản này; kiểm tra sau thông quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan; kiểm tra các điều kiện áp dụng chính sách thuế theo quy định của pháp luật có liên quan.
Trong quá trình kiểm tra, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thực tế đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp cần thiết và còn đủ điều kiện;
c) Đối với các trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề và các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh cơ quan thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế không quá 01 lần trong 01 năm. Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp kiểm tra lại quy định tại điểm a khoản 6 Điều này;
......
Theo đó, cơ quan thuế kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế trong các trường hợp sau:
- Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế;
- Hồ sơ thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế;
- Có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế; trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề;
- Trường hợp theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền;
- Người nộp thuế có rủi ro cao thuộc các trường hợp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh;
- Trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025;
- Trường hợp kiểm tra theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế; trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của người nộp thuế có rủi ro cao.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];