Sử dụng song song nhiều phần mềm bán hàng là dấu hiệu rủi ro vi phạm pháp luật kế toán, thuế?

06:45 | 05/06/2026
Sử dụng song song nhiều phần mềm bán hàng là dấu hiệu rủi ro vi phạm pháp luật kế toán, thuế?
Nội dung chính
  1. Sử dụng song song nhiều phần mềm bán hàng là dấu hiệu rủi ro vi phạm pháp luật kế toán, thuế?
  2. 10 hành vi trốn thuế từ ngày 01/7/2026?
  3. Cơ quan quản lý thuế có các nhiệm vụ quyền hạn gì trong kiểm tra thuế?

Sử dụng song song nhiều phần mềm bán hàng là dấu hiệu rủi ro vi phạm pháp luật kế toán, thuế?

Ngày 02/06/2026, Thuế tỉnh Gia Lai đã có Công văn 2331/GLA-NVDTPC năm 2026 về việc tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật về kế toán, thuế và phòng ngừa các hành vi vi phạm. Tải về

Theo đó, cơ quan thuế lưu ý đến Cộng đồng doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh các dấu hiệu nhận diện rủi ro bao gồm:

- Sai lệch giữa doanh thu, hóa đơn và dòng tiền.

- Dữ liệu không đồng nhất giữa sổ sách kế toán và tờ khai thuế.

- Phát sinh doanh thu không được phản ánh đầy đủ qua hóa đơn, chứng từ hợp pháp.

- Không bảo đảm tính nhất quán giữa doanh thu trên phần mềm quản lý nội bộ và doanh thu xuất hóa đơn kê khai thuế.

- Sử dụng song song nhiều phần mềm bán hàng.

- Sử dụng hóa đơn không hợp pháp để hạch toán chi phí và các hành vi nghiêm cấm khác.

Như vậy, sử dụng song song nhiều phần mềm bán hàng là một trong những dấu hiệu nhận diện rủi ro về hành vi vi phạm thuế, kế toán.

Lưu ý: Doanh nghiệp, tổ chức không coi là có hành vi vi phạm nếu sử dụng hệ thống kế toán tài chính và kế toán quản trị, báo cáo nội bộ, báo cáo phân tích, dự toán, báo cáo phục vụ công ty mẹ, báo cáo theo chuẩn mực quốc tế, hệ thống ERP/POS/BI hoặc các phân hệ quản trị khác với điều kiện các dữ liệu này có thể đối chiếu, giải trình và không được sử dụng để che giấu giao dịch, doanh thu, tài sản, nợ phải trả hoặc nghĩa vụ thuế.

Sử dụng song song nhiều phần mềm bán hàng là dấu hiệu rủi ro vi phạm pháp luật kế toán, thuế?

Sử dụng song song nhiều phần mềm bán hàng là dấu hiệu rủi ro vi phạm pháp luật kế toán, thuế? (Hình từ Internet)

10 hành vi trốn thuế từ ngày 01/7/2026?

Luật Quản lý thuế 2025 quy định từ ngày 01/7/2026, 10 hành vi xác định là trốn thuế, bao gồm các hành vi như không kê khai thuế, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, che giấu doanh thu hoặc khai sai nghĩa vụ thuế.

Cụ thể, căn cứ khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025, quy định 10 hành vi bị coi là trốn thuế bao gồm:

(1) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn.

(2) Không ghi chép, ghi nhận trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp.

(3) Không lập hóa đơn và không kê khai thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán để khai thuế.

(4) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để hạch toán hàng hóa, dịch vụ mua vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp;

(5) Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp.

(6) Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà cá nhân, tổ chức vi phạm không tự nguyện khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định.

(7) Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

(8) Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa nhằm mục đích trốn thuế.

(9) Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế.

(10) Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan quản lý thuế.

Lưu ý: Người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế mà bị xử phạt về hành vi vi phạm thủ tục thuế đối với trường hợp sau đây:

- Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế.

- Nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số tiền thuế phải nộp.

- Nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế có phát sinh số tiền thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Cơ quan quản lý thuế có các nhiệm vụ quyền hạn gì trong kiểm tra thuế?

Căn cứ khoản 5 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 quy định cơ quan quản lý thuế có các nhiệm vụ quyền hạn sau:

- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp có nhiệm vụ và quyền hạn sau: ban hành quyết định kiểm tra; điều chỉnh quyết định kiểm tra; bãi bỏ quyết định kiểm tra; chỉ đạo đoàn kiểm tra thực hiện đúng nội dung, thời hạn ghi trong quyết định kiểm tra thuế; áp dụng biện pháp quy định tại Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025; tạm dừng, tạm hoãn, gia hạn thời hạn kiểm tra; quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thẩm quyền hoặc kết luận kiểm tra hoặc thông báo kết quả kiểm tra hoặc kiến nghị người có thẩm quyền kết luận, ban hành các quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; chuyển hồ sơ sang cơ quan thanh tra để tiến hành thanh tra đối với vụ việc phức tạp, phạm vi rộng hoặc chuyển hồ sơ kiểm tra sang cơ quan điều tra theo quy định của pháp luật đối với trường hợp qua kiểm tra thuế mà phát hiện hành vi vi phạm về thuế có dấu hiệu trốn thuế, gian lận về thuế đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền;

- Trưởng đoàn kiểm tra có nhiệm vụ, quyền hạn sau: tổ chức, chỉ đạo các thành viên đoàn kiểm tra thực hiện đúng nội dung quyết định kiểm tra; yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra thuế; áp dụng biện pháp quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025; quyết định việc niêm phong tài liệu, hàng hóa (nếu có) của đối tượng kiểm tra khi có căn cứ cho rằng có vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế; lập biên bản kiểm tra thuế, biên bản kiểm tra thuế xác định rõ hành vi vi phạm hành chính thì biên bản kiểm tra thuế của cơ quan thuế được xác định là biên bản vi phạm hành chính; báo cáo người ra quyết định kiểm tra về kết quả kiểm tra;

- Thành viên đoàn kiểm tra khi thực hiện kiểm tra thuế có nhiệm vụ, quyền hạn sau: thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của trưởng đoàn kiểm tra thuế; yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra thuế được trưởng đoàn phân công thực hiện kiểm tra; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với trưởng đoàn kiểm tra thuế.

Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 sẽ chính thức được áp dụng kể từ ngày 01/7/2026, đồng thời thay thế Luật Quản lý thuế 2019 hết hiệu lực từ ngày 30/6/2026.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất