Công văn 2331/GLA-DTNVPC về nhận diện hành vi vi phạm pháp luật kế toán, thuế?
Ngày 02/06/2026, Thuế tỉnh Gia Lai đã có Công văn 2331/GLA-NVDTPC năm 2026 về việc tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật về kế toán, thuế và phòng ngừa các hành vi vi phạm.
>> Tải về Công văn 2331/GLA-NVDTPC năm 2026
Trong bối cảnh nền kinh tế đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ, số lượng doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể trong các lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao, thương mại dịch vụ và du lịch ngày càng tăng. Để đảm bảo môi trường kinh doanh minh bạch, công bằng, Thuế tỉnh Gia Lai xây dựng tài liệu tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật về kế toán, thuế theo đúng chỉ đạo tại Mục V Thông báo 394/TB-CT ngày 29/05/2026 của Cục Thuế. Cụ thể như sau:
(1) Các quy định của pháp luật về kế toán và thuế
- Về các quy định tại Luật Kế toán 2015 và các chế độ kế toán phù hợp với loại hình tổ chức, cụ thể:
+ Hộ kinh doanh: Thực hiện chế độ kế toán theo Thông tư 152/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính;
+ Doanh nghiệp: Thực hiện chế độ kế toán theo các Thông tư 58/2026/TT-BTC ngày 25/5/2026 hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2026 hoặc Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ Tài chính.
- Về hành vi trốn thuế: Khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 quy định rõ hành vi trốn thuế bao gồm việc “không ghi chép, ghi nhận trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp"
- Về yêu cầu ghi sổ kế toán: Người nộp thuế phải phản ánh đầy đủ, trung thực, kịp thời, rõ ràng các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trên một hệ thống sổ kế toán tài chính thống nhất.
- Về nguyên tắc ghi nhận: Việc ghi số phải dựa trên các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, ghi vào sổ một cách kịp thời và nhất quán theo thời gian phát sinh phù hợp với kỳ kế toán, hoàn toàn không phụ thuộc vào việc thu hay chi tiền.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng quy chế quản trị nội bộ và tổ chức kiểm soát nội bộ nhằm phân định rõ quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bộ phận, cá nhân liên quan đến việc tạo lập, thực hiện, quản lý và kiểm soát các giao dịch kinh tế.
(2) Nhận diện các hành vi vi phạm
Để chung tay xây dựng môi trường kinh doanh lành mạnh, công bằng và bảo vệ tối đa quyền lợi của người tiêu dùng, cơ quan thuế lưu ý đến Cộng đồng doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh các hành vi vi phạm, cụ thể:
+ Lập hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên;
+ Cung cấp, công bố các báo cáo tài chính có số liệu không đồng nhất trong cùng một kỳ kế toán;
+ Để ngoài sổ kế toán tài sản, công nợ phải thu, phải trả của đơn vị kế toán hoặc có liên quan đến đơn vị kế toán;
+ Giả mạo, khai man, tẩy xóa chứng từ kế toán hoặc tài liệu kế toán khác.
- Các dấu hiệu nhận diện rủi ro bao gồm:
+ Sai lệch giữa doanh thu, hóa đơn và dòng tiền.
+ Dữ liệu không đồng nhất giữa sổ sách kế toán và tờ khai thuế.
+ Phát sinh doanh thu không được phản ánh đầy đủ qua hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
+ Không bảo đảm tính nhất quán giữa doanh thu trên phần mềm quản lý nội bộ và doanh thu xuất hóa đơn kê khai thuế.
+ Sử dụng song song nhiều phần mềm bán hàng.
+ Sử dụng hóa đơn không hợp pháp để hạch toán chi phí và các hành vi nghiêm cấm khác.
Lưu ý: Doanh nghiệp, tổ chức không coi là có hành vi vi phạm nếu sử dụng hệ thống kế toán tài chính và kế toán quản trị, báo cáo nội bộ, báo cáo phân tích, dự toán, báo cáo phục vụ công ty mẹ, báo cáo theo chuẩn mực quốc tế, hệ thống ERP/POS/BI hoặc các phân hệ quản trị khác với điều kiện các dữ liệu này có thể đối chiếu, giải trình và không được sử dụng để che giấu giao dịch, doanh thu, tài sản, nợ phải trả hoặc nghĩa vụ thuế.
(3) Hệ quả pháp lý đối với hành vi vi phạm
Các hành vi vi phạm về chế độ kế toán, lập sổ sách sai quy định nhằm che giấu doanh thu, trốn thuế sẽ bị áp dụng các hệ quả pháp lý sau:
- Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và kế toán;
- Truy thu số tiền thuế nộp thiếu, tính tiền chậm nộp theo quy định;
- Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các hành vi vi phạm nghiêm trọng theo quy định của pháp luật.

Công văn 2331/GLA-DTNVPC về nhận diện hành vi vi phạm pháp luật kế toán, thuế? (Hình từ Internet)
Doanh nghiệp dùng hai hệ thống sổ kế toán bị xử lý như thế nào?
Căn cứ theo Công văn 1902/CT-CĐS năm 2026 của Cục Thuế về việc phối hợp ngăn chặn hành vi gian lận thuế sử dụng song song hai hệ thống sổ kế toán tài chính.
Qua công tác quản lý của cơ quan thuế và thông tin từ các cơ quan bảo vệ pháp luật, cơ quan thuế nhận thấy vẫn còn tình trạng một số doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh thực hiện hành vi gian lận thuế thông qua việc sử dụng phần mềm để vận hành song song hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên cho cùng một đơn vị kinh doanh trong một kỳ kế toán năm.
Theo đó, việc doanh nghiệp sử dụng hai hệ thống sổ kế toán là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm và được xác định là hành vi trốn thuế theo Luật Quản lý thuế 2019. Hành vi này có thể bị xử phạt hành chính nặng, truy thu thuế, xử lý về quản lý thuế và thậm chí bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 221 Bộ Luật hình sự 2015.
Cụ thể, mức phạt doanh nghiệp sử dụng hai hệ thống sổ kế toán như sau:
Theo điểm b khoản 4 Điều 9 Nghị định 41/2018/NĐ-CP quy định xử phạt hành vi vi phạm quy định về sổ kế toán, cụ thể như sau:
Xử phạt hành vi vi phạm quy định về sổ kế toán
...
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
...
b) Để ngoài sổ kế toán tài sản, nợ phải trả của đơn vị hoặc có liên quan đến đơn vị nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
...
Như vậy, cá nhân có hành vi để ngoài sổ kế toán tài sản, nợ phải trả của đơn vị hoặc có liên quan đến đơn vị nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng (tùy mức độ tính chất hành vi vi phạm).
Bên cạnh đó, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm buộc bổ sung vào sổ kế toán đối với các hành vi để ngoài sổ kế toán tài sản, nợ phải trả của đơn vị hoặc có liên quan đến đơn vị vi phạm.
Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt áp dụng đối với cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (Điều 6 Nghị định 41/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 5 Nghị định 102/2021/NĐ-CP).
Ngoài ra, doanh nghiệp dùng hai hệ thống sổ kế toán nhằm gian lận thuế có thể bị xử lý hình sự với mức phạt như sau:
Người có hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn thực hiện lập hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên nhằm bỏ ngoài sổ kế toán tài sản, nguồn vốn, kinh phí của đơn vị kế toán, gây thiệt hại từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm (tùy mức độ tính chất hành vi vi phạm).
Đối với trường hợp phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 12 năm:
- Vì vụ lợi;
- Có tổ chức;
- Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;
- Gây thiệt hại từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.
Đối với trường hợp phạm tội gây thiệt hại 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.
Bên cạnh đó, người phạm tội nêu trên còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế là những biện pháp gì?
Căn cứ Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025 quy định biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế như sau:
(1) Thu thập thông tin liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế:
- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc trả lời trực tiếp. Cơ quan thuế có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán, hoá đơn điện tử, máy tính tiền của người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế;
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại điểm a khoản này có trách nhiệm cung cấp thông tin đúng nội dung, thời hạn, địa chỉ được yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin đã cung cấp.
(2) Tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế:
- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế, trưởng đoàn kiểm tra thuế quyết định tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế;
- Việc tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế được áp dụng khi cần căn cứ xác định hành vi trốn thuế;
- Khi tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế, trưởng đoàn kiểm tra thuế phải lập biên bản tạm giữ và có trách nhiệm bảo quản tài liệu tạm giữ;
- Cơ quan quản lý thuế phải giao 01 bản quyết định tạm giữ, biên bản tạm giữ liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cho tổ chức, cá nhân có tài liệu bị tạm giữ.
Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026. Tuy nhiên Điều 13, Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/01/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];