Các bước nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế TNCN online trên cổng Thuế điện tử?
Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 72 Luật Quản lý thuế 2019 thì người nộp thuế nộp hồ sơ hoàn thuế thông qua cổng giao dịch điện tử của cơ quan quản lý thuế. Và dưới đây là hướng dẫn các bước nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế TNCN online trên cổng Thuế điện tử:
Bước 1: Truy cập vào Trang thông tin Thuế điện tử của Cục thuế thông qua đường link sau thuedientu.gdt.gov.vn.

Bước 2: Tại màn hình trang chủ người nộp thuế click chọn cá nhân sau đó chọn vào đăng nhập và lựa chọn phương thức đăng nhập phù hợp

Bước 3: sau khi đăng nhập người nộp thuế muốn nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế TNCN thì chọn vào mục quyết toán thuế sau đó kê khai thuế trực tuyến

Bước 4: Tại mục chọn tờ khai người nộp thuế sẽ phải chọn tờ khai: 02/QTT-TNCN - Tờ khai quyết toán thuế TNCN(TT80/2021) sau đó nhập đầy đủ dữ liệu theo tờ khai sau đó nhấn tiếp tục.

Bước 5: Người nộp click chuột chọn vào hoàn thành kê khai sau khi nhập đầy đủ số liệu. Trường hợp người nộp thuế muốn xóa hết dữ liệu đã nhập thì người nộp thuế chọn "Nhập lại" hoặc chọn "Lưu bản nháp" trong trường hợp người nộp thuế muốn lưu trữ lại dữ liệu đã nhập.

Bước 6: Sau khi hoàn tất người nộp thuế sẽ tiến hành chọn "tờ khai XML" để kết xuất giấy đề nghị hoàn ra định dạng xml. Và cuối cùng người nộp thuế chọn "Ký và nộp tờ khai". Lúc này, hệ thống sẽ hiển thị màn hình để người nộp thuế nhập số PIN, người nộp thuế sẽ cần nhập chính xác số pin và bấm "Chấp nhận". Sau khi đã hoàn thành cá bước trên, hệ thống thông báo "Ký tệp tờ khai thành công"


Trên đây là "Các bước nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế TNCN online trên cổng Thuế điện tử?"
Lưu ý: Thông tin website thuế điện tử sẽ dừng hoạt động trong thời gian tới. Tuy nhiên hiện tại, thuế điện tử vẫn còn hoạt động và vẫn được sử dụng đối với một số trường hợp. Trường hợp người nộp thuế không truy cập được cổng dịch vụ công về thuế thì có thể tham khảo cách làm bên website thuế điện tử.

Các bước nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế TNCN online trên cổng Thuế điện tử?
Những trường hợp được hoàn thuế thu nhập cá nhân theo quy định mới nhất?
Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy dịnh về quản lý thuế đối với thuế thu nhập cá nhân như sau:
Quản lý thuế đối với thuế thu nhập cá nhân
Căn cứ quy định của Luật này, Chính phủ quy định về kỳ tính thuế theo năm đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh đối với các khoản thu nhập khác của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; thời điểm xác định thu nhập tính thuế; quyết toán thuế; hoàn thuế đối với trường hợp cá nhân có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp hoặc chưa đến mức phải nộp; trách nhiệm khấu trừ, khai thay, nộp thay cho người nộp thuế phù hợp với quy định của Luật Quản lý thuế.
Như vậy, người nộp thuế thu nhập cá nhân sẽ được xem xết hoàn thuế nếu như người nộp thuế là cá nhân có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp hoặc chưa đến mức phải nộp.
10 khoản thu nhập phải chịu thuế TNCN hiện nay là những khoản nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thì 10 khoản thu nhập chịu thuế TNCN hiện nay gồm:
(1) Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
- Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;
- Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức;
- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.
(2) Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
(3) Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:
- Tiền lãi cho vay;
- Lợi tức cổ phần;
- Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác.
(4) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;
- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.
(5) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước;
- Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.
(6) Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm:
- Trúng thưởng xổ số;
- Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại;
- Trúng thưởng trong các hình thức đặt cược;
- Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác, trừ trúng thưởng trong casino.
(7) Thu nhập từ tiền bản quyền, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ;
- Thu nhập từ chuyển giao công nghệ.
(8) Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
(9) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
(10) Thu nhập khác, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”;
- Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon;
- Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật;
- Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số;
- Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];