Biểu thuế suất toàn phần áp dụng đối với loại thu nhập nào?

Đặng Tiến Nguyên 124 lượt xem
08:35 | 07/11/2025
Loại thu nhập nào sẽ áp dụng biểu thuế suất toàn phần? Biểu thuế suất toàn phần đang áp dụng hiện nay là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Biểu thuế suất toàn phần áp dụng đối với loại thu nhập nào?
  2. Biểu thuế suất toàn phần đang áp dụng hiện nay là bao nhiêu?
  3. Giảm trừ gia cảnh có áp dụng khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ bản quyền không?
  4. Thu nhập tính thuế của thu nhập từ bản quyền được xác định như thế nào?

Biểu thuế suất toàn phần áp dụng đối với loại thu nhập nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 23 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về thuế suất toàn phần cụ thể như sau:

Biểu thuế toàn phần
1. Biểu thuế toàn phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều 21 của Luật này.
...

Căn cứ khoản 2 Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy đinh về thu nhập tính thuế cụ thể như sau:

Thu nhập tính thuế
...
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng là thu nhập chịu thuế quy định tại các điều 12, 13, 14, 15, 16, 17 và 18 của Luật này.

Như vậy theo quy định thuế suất toàn phần áp dụng đối với những loại thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng.

Biểu thuế suất toàn phần áp dụng đối với loại thu nhập nào?

Biểu thuế suất toàn phần áp dụng đối với loại thu nhập nào? (Hình từ Internet)

Biểu thuế suất toàn phần đang áp dụng hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ khoản 2 Điều 23 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi khoản 7 Điều 2 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014 quy định về thuế suất toàn phần cụ thể như sau:

Biểu thuế toàn phần được quy định như sau:

Thu nhập tính thuế

Thuế suất (%)

a) Thu nhập từ đầu tư vốn

5

b) Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại

5

c) Thu nhập từ trúng thưởng

10

d) Thu nhập từ thừa kế, quà tặng

10

đ) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này

Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này

20


0,1

e) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

2

Như vậy theo quy định mức thuế suất toàn phần đang áp dụng hiện nay cụ thể như sau:

- Thu nhập từ đầu tư vốn: 5%

- Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại: 5%

- Thu nhập từ trúng thưởng: 10%

- Thu nhập từ thừa kế, quà tặng: 10%

- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007: 20%

- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007: 0.1%

- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản: 2%

Giảm trừ gia cảnh có áp dụng khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ bản quyền không?

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC các nội dung liên quan đến thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân kinh doanh tại Điều này bị bãi bỏ bởi khoản 6 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về các khoản giảm trừ quy định cụ thể như sau:

Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:
1. Giảm trừ gia cảnh
Theo quy định tại Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân; khoản 4, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân; Điều 12 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, việc giảm trừ gia cảnh được thực hiện như sau:
a) Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú.
Trường hợp cá nhân cư trú vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công thì tính giảm trừ gia cảnh một lần vào tổng thu nhập từ kinh doanh và từ tiền lương, tiền công.
...

Như vậy theo quy định giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Do đó thu nhập từ bản quyền không được tính giảm trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân.

Thu nhập tính thuế của thu nhập từ bản quyền được xác định như thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 13 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định cụ thể như sau:

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ bản quyền
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền bản quyền là thu nhập tính thuế và thuế suất.
1. Thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế từ tiền bản quyền là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo hợp đồng chuyển nhượng, không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền mà người nộp thuế nhận được khi chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ.
Trường hợp cùng là một đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ nhưng hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng thực hiện làm nhiều hợp đồng với cùng một đối tượng sử dụng thì thu nhập tính thuế là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng tính trên tổng các hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng
Trường hợp đối tượng chuyển giao, chuyển quyền là đồng sở hữu thì thu nhập tính thuế được phân chia cho từng cá nhân sở hữu. Tỷ lệ phân chia được căn cứ theo giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
...

Như vậy theo quy định thu nhập tính thuế từ bản quyền được xác định là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo hợp đồng chuyển nhượng và không phụ thuộc số lần thanh toán.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Tiến Nguyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất