Biển số xe 86 là của tỉnh thành nào sau sáp nhập? Thời hạn cấp mới chứng nhận đăng ký xe hiện nay?

09:30 | 23/04/2025
Biển số xe 86 là của tỉnh thành nào sau sáp nhập tỉnh? Thời hạn được cấp mới chứng nhận đăng ký xe hiện nay là bao lâu?
Nội dung chính
  1. Biển số xe 86 là của tỉnh thành nào sau sáp nhập?
  2. Thời hạn cấp mới chứng nhận đăng ký xe hiện nay?
  3. Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký xe lần đầu kèm theo biển số xe hiện nay là bao nhiêu?

Biển số xe 86 là của tỉnh thành nào sau sáp nhập?

Căn cứ tại Phụ lục 02 được ban hành kèm theo Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về ký hiệu biển số xe tại các tỉnh thành như sau:

STT

Tên địa phương

Ký hiệu

48

Cục Cảnh sát giao thông

80

49

Gia Lai

81

50

Kon Tum

82

51

Sóc Trăng

83

52

Trà Vinh

84

53

Ninh Thuận

85

54

Bình Thuận

86

55

Vĩnh Phúc

88

56

Hưng Yên

89

57

Hà Nam

90

58

Quảng Nam

92

59

Bình Phước

93

60

Bạc Liêu

94

61

Hậu Giang

95

62

Bắc Cạn

97

63

Bắc Giang

98

64

Bắc Ninh

99

Theo Phụ lục trên thì hiện nay Biển số xe 86 là của tỉnh Bình Thuận.

Tuy nhiên, căn cứ theo quy định tại Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025 có quy định dự kiến hợp nhất tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Đắk Nông và tỉnh Bình Thuận; lấy tên là tỉnh Lâm Đồng, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Lâm Đồng hiện nay.

Theo đó, dự kiến biển số 86 sẽ thuộc một trong những biển số xe của tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập (nếu không có văn bản thay đổi biển số xe các tỉnh)

Biển số xe 86 là của tỉnh thành nào?

Biển số xe 86 là của tỉnh thành nào? (Hình từ Internet)

Thời hạn cấp mới chứng nhận đăng ký xe hiện nay?

Căn cứ tại Điều 7 Thông tư 79/2024/TT-BCA có quy định về thời hạn đăng ký xe hiện nay như sau:

Thời hạn giải quyết đăng ký xe
1. Cấp chứng nhận đăng ký xe
a) Cấp mới chứng nhận đăng ký xe, cấp chứng nhận đăng ký xe trong trường hợp thay đổi chủ xe, đổi chứng nhận đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
b) Cấp lại chứng nhận đăng ký xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc.
2. Cấp biển số xe
a) Cấp mới biển số xe: cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
b) Cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
c) Cấp lại biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc.
3. Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
a) Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Không quá 08 giờ làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
b) Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
c) Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, trong trường hợp bị mất chứng nhận đăng ký xe, biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong thời hạn 02 ngày làm việc;
d) Cấp bản sao chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp bản sao chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong thời hạn 02 ngày làm việc.
...

Như vậy, thời hạn cấp mới chứng nhận đăng ký xe không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký xe lần đầu kèm theo biển số xe hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ tại Điều 5 Thông tư 60/2023/TT-BTC quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký xe lần đầu kèm theo biển số xe như sau:

Số TT

Nội dung thu lệ phí

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

I

Cấp lần đầu chứng nhận đăng ký kèm theo biển số




1

Xe ô tô, trừ xe ô tô quy định tại điểm 2, điểm 3 Mục này

500.000

150.000

150.000

2

Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up)

20.000.000

1.000.000

200.000

3

Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời

200.000

150.000

150.000

4

Xe mô tô




a

Trị giá đến 15.000.000 đồng

1.000.000

200.000

150.000

b

Trị giá trên 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng

2.000.000

400.000

150.000

c

Trị giá trên 40.000.000 đồng

4.000.000

800.000

150.000

Ngoài ra, việc phân chia khu vực I, khu vực II, khu vực II được quy định tại Điều 4 Thông tư 60/2023/TT-BTC như sau:

Khu vực I gồm: Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm tất cả các quận, huyện trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành.

Khu vực II gồm: Thành phố trực thuộc Trung ương (trừ Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh) bao gồm tất cả các quận, huyện trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành; thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã bao gồm tất cả các phường, xã thuộc thành phố, thị xã không phân biệt phường nội thành, nội thị hay xã ngoại thành, ngoại thị.

Khu vực III gồm: Các khu vực khác ngoài khu vực I và khu vực II.

Như vậy, lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký xe lần đầu kèm theo biển số xe dao động từ 150.000 VND đến 4.000.000 VND, tùy thuộc vào loại xe và khu vực được quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất