Bãi bỏ quy định tổ chức tín dụng khai thuế thay đối với tài sản bảo đảm từ 14/02/2026?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 187 lượt xem
15:55 | 20/01/2026
Từ 14/02/2026 bỏ quy định tổ chức tín dụng khai thuế thay đối với tài sản bảo đảm đúng không? Tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bao gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Bãi bỏ quy định tổ chức tín dụng khai thuế thay đối với tài sản bảo đảm từ 14/02/2026?
  2. Tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bao gồm những gì?
  3. Mã thủ tục hành chính khai thuế đối với hoạt động khai thác tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý là gì?

Bãi bỏ quy định tổ chức tín dụng khai thuế thay đối với tài sản bảo đảm từ 14/02/2026?

Ngày 31/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế 2019.

Theo đó, tại Điều 9 Nghị định 373/2025/NĐ-CP bãi bỏ một số điểm, một số khoản tại một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP như sau:

Bãi bỏ một số điểm, một số khoản tại một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP như sau:
Bãi bỏ điểm b khoản 5 Điều 7; điểm b khoản 2, điểm s khoản 4 Điều 8; điểm c, điểm d khoản 2 Điều 9; khoản 12 Điều 13; khoản 4 Điểu 20; điểm a. 16 khoản 2 Điểu 26.

Dẫn chiếu đến điểm b khoản 5 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định khai thuế thay như sau:

Hồ sơ khai thuế
...
5. Tổ chức, cá nhân thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho người nộp thuế phải có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định về khai thuế, nộp thuế như quy định đối với người nộp thuế tại Nghị định này, bao gồm:
...
b) Tổ chức tín dụng hoặc bên thứ ba được tổ chức tín dụng ủy quyền khai thác tài sản bảo đảm thực hiện khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động khai thác tải sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý thay cho người nộp thuế có tài sản đảm bảo.
...

Đồng thời, tại Điều 13 Nghị định 373/2025/NĐ-CP quy định hiệu lực thi hành như sau:

Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 02 năm 2026.
...

Như vậy, theo quy định từ ngày 14/02/2026 chính thức bãi bỏ quy định tổ chức tín dụng khai thuế thay cho người nộp thuế có tài sản đảm bảo đối với hoạt động khai thác tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý.

Bãi bỏ quy định tổ chức tín dụng khai thuế thay đối với tài sản bảo đảm từ 14/02/2026?

Bãi bỏ quy định tổ chức tín dụng khai thuế thay đối với tài sản bảo đảm từ 14/02/2026? (Hình từ Internet)

Tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bao gồm những gì?

Căn cứ Điều 8 Nghị định 21/2021/NĐ-CP quy định các loại tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ như sau:

Tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ
Tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bao gồm:
1. Tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai, trừ trường hợp Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan cấm mua bán, cấm chuyển nhượng hoặc cấm chuyển giao khác về quyền sở hữu tại thời điểm xác lập hợp đồng bảo đảm, biện pháp bảo đảm;
2. Tài sản bán trong hợp đồng mua bán tài sản có bảo lưu quyền sở hữu;
3. Tài sản thuộc đối tượng của nghĩa vụ trong hợp đồng song vụ bị vi phạm đối với biện pháp cầm giữ;
4. Tài sản thuộc sở hữu toàn dân trong trường hợp pháp luật liên quan có quy định.

Như vậy, tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bao gồm:

- Tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai, trừ trường hợp Bộ luật Dân sự 2015, luật khác liên quan cấm mua bán, cấm chuyển nhượng hoặc cấm chuyển giao khác về quyền sở hữu tại thời điểm xác lập hợp đồng bảo đảm, biện pháp bảo đảm;

- Tài sản bán trong hợp đồng mua bán tài sản có bảo lưu quyền sở hữu;

- Tài sản thuộc đối tượng của nghĩa vụ trong hợp đồng song vụ bị vi phạm đối với biện pháp cầm giữ;

- Tài sản thuộc sở hữu toàn dân trong trường hợp pháp luật liên quan có quy định.

Mã thủ tục hành chính khai thuế đối với hoạt động khai thác tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý là gì?

Căn cứ Điều 1 Quyết định 1474/QĐ-BTC năm 2025 công bố Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:

Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể:
1. Lĩnh vực hải quan: 225 thủ tục hành chính.
2. Lĩnh vực thuế: 219 thủ tục hành chính.
3. Lĩnh vực chứng khoán: 104 thủ tục hành chính.
4. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể: 95 thủ tục hành chính.
5. Lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam: 58 thủ tục hành chính.
6. Lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm: 38 thủ tục hành chính.
7. Lĩnh vực quản lý nợ và kinh tế đối ngoại: 30 thủ tục hành chính.
8. Lĩnh vực kế toán, kiểm toán: 28 thủ tục hành chính.
9. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp nhà nước: 27 thủ tục hành chính.
10. Lĩnh vực bảo hiểm xã hội: 25 thủ tục hành chính.
11. Lĩnh vực quản lý đấu thầu: 16 thủ tục hành chính.
12. Lĩnh vực quản lý công sản: 16 thủ tục hành chính.
13. Lĩnh vực dịch vụ tài chính: 15 thủ tục hành chính.
14. Lĩnh vực đầu tư ra nước ngoài: 11 thủ tục hành chính.
15. Lĩnh vực kho bạc: 11 thủ tục hành chính.
...

Có thể thấy rằng, đối với lĩnh vực thuế sẽ có 219 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính. Theo đó, tại Danh mục mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế Tải về

Đồng thời, tại Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thì mã thủ tục hành chính khai thuế đối với hoạt động khai thác tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý trên dichvucong gdt gov là 1.010999

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất