6 Lưu ý về giảm thuế GTGT 2% 2026 cần biết theo Nghị quyết 204 và Nghị định 174?

Nguyễn Trần Hoàng Quyên 13,405 lượt xem
10:05 | 02/12/2025
Lưu ý về Giảm thuế GTGT 2% 2026 cần biết theo Nghị quyết 204 và Nghị định 174?
Nội dung chính
  1. 6 Lưu ý về giảm thuế GTGT 2% 2026 cần biết theo Nghị quyết 204 và Nghị định 174?
  2. Tải về phụ lục hàng hóa dịch vụ không được giảm thuế GTGT 2%?
  3. Thủ tục giảm thuế GTGT 2% đến hết năm 2026 quy định ra sao?

6 Lưu ý về giảm thuế GTGT 2% 2026 cần biết theo Nghị quyết 204 và Nghị định 174?

Ngày 30/6/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15 ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội.

Dưới đây là các lưu ý về giảm thuế GTGT 2% 2026:

(1) Thời gian giảm thuế:

- Áp dụng mức giảm thuế từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026 do đó, người nộp thuế lưu ý ghi đúng mức thuế suất thuế GTGT cho từng mặt hàng.

Sau ngày 31/12/2026, mức thuế suất thuế GTGT sẽ trở lại các mức thuế suất theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

(2) Mở rộng đối tượng giảm thuế:

So với các lần giảm thuế GTGT trước đây, chính sách giảm thuế 2025-2026 lần này mở rộng Danh mục hàng hóa dịch vụ giảm thuế GTGT 2% đối với

- Mặt hàng than tại tất cả các khâu

- Sản phẩm dầu mỏ tinh chế

- Xăng:

+ Nhiên liệu dầu và xăng; dầu mỡ bôi trơn (mã HS: 27.07; 27.09; 27.10; 27.12; 34.03)

+ Khí dầu mỏ và các loại khí Hydro cacbon khác (trừ khí thiên nhiên) (mã HS: 2711.12.00; 2711.13.00; 2711.14; 2711.19.00; 2711.29.00)

+ SP từ dầu mỏ khác (mã HS: 2712.10.00; 2712.20.00; 2712.90; 2713.11.00; 2713.12.00; 2713.20.00; 2713.90.00)

- Sản phẩm từ kim loại đúc sẵn trừ máy móc thiết bị:

+ Cấu kiện kim loại

+ Thùng, bể chứa, dụng cụ chứa đựng bằng kim loại

+ Nồi hơi (trừ nồi hơi trung tâm)

+ Vũ khí và đạn dược

+ Kim loại bột

+ Dao, kéo, dụng cụ cầm tay, đồ kim loại thông dụng

+ SP khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu.

- SP hóa chất (mã HS: 28; 29; 30; 31; 32; 33; 34; 35; 36; 37; 38)

- Nhóm hàng hóa dịch vụ Công nghệ thông tin

(3) Thay đổi danh mục hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không được giảm thuế GTGT

Tại Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP nêu rõ sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng) đang áp dụng thuế suất GTGT 10% không được giảm thuế GTGT 2% 2026.

Căn cứ Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định về đối tượng chịu thuế.

Theo đó, ngoài những hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB kế thừa tại Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt hiện hành, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 đã sửa đổi, bổ sung một số nội dung như sau:

- Bổ sung mặt hàng nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100 ml vào đối tượng chịu thuế;

- Quy định điều hòa nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU (thay cho điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống) thuộc đối tượng chịu thuế;

- Sửa đổi, bổ sung mô tả một số mặt hàng chịu thuế TTĐB (như thuốc lá, rượu, bia, ô tô, tàu bay) để đồng bộ với pháp luật chuyên ngành.

=> Do đó, từ 01/01/2026, danh mục hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không được giảm thuế GTGT 2026 có sự thay đổi đáng kể.

(4) Nguyên tắc áp dụng giảm thuế GTGT

- Hàng hóa dịch vụ chịu thuế suất 10% và không thuộc Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP thì được giảm thuế.

- Áp dụng thống nhất cho các khâu: Nhập khẩu, Sản xuất, Gia công và Kinh doanh TM.

Ví dụ: tại khâu Nhập khẩu cơ quan Hải quan đã xác định HHDV được giảm thuế GTGT thì ở khâu Kinh doanh TM nội địa cũng được giảm.

- Nếu hàng hóa dịch vụ được giảm nhưng người bán xuất hóa đơn chưa giảm và ngược lại thì

+ Hai bên lập biên bản và bên bán điều chỉnh hóa đơn về thuế suất đúng; theo đó, hai bên kê khai điều chỉnh thuế đầu ra/đầu vào (nếu có).

+ Nếu bên bán không chịu điều chỉnh:

++ Trường hợp thuế suất 8% nhưng xuất 10%: bên mua kê khai khấu trừ theo thuế suất 8%, 2% còn lại đưa vào chi phí.

++ Nếu thuế suất 10% nhưng xuất 8%: bên mua kê khai khấu trừ theo thuế suất 8%, bên bán sẽ bị xử lý theo quy định khi cơ quan thuế phát hiện.

(5) Nội dung ghi trên hóa đơn giảm thuế GTGT

Đối với hóa đơn giảm thuế GTGT 8%:

- Khi lập hóa đơn giá trị gia tăng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng ghi "8%"; tiền thuế giá trị gia tăng; tổng số tiền người mua phải thanh toán.

Đối với hóa đơn bán hàng phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu:

- Khi lập hoá đơn bán hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại cột “Thành tiền” ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm

- Tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ" ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú: “đã giảm... (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng.

(6) Khi kê khai PL 142/2024/QH15-174/2024/QH15-204/2025/QH15 cùng với Tờ khai thuế giá trị gia tăng.

- Đối với những doanh nghiệp vừa có phát sinh hóa đơn đầu ra được giảm thuế GTGT, vừa có phát sinh đầu vào được giảm thuế GTGT thì phải kê khai các mặt hàng MUA VÀO và BÁN RA được giảm thuế GTGT đó vào phụ lục “PL 142/2024/QH15-174/2024/QH15-204/2025/QH15”

- Đối với những doanh nghiệp chỉ phát sinh hóa đơn đầu ra được giảm thuế GTGT, nhưng không phát sinh đầu vào được giảm thuế GTGT thì phải kê khai các mặt hàng BÁN RA được giảm thuế GTGT đó vào phụ lục “PL 142/2024/QH15-174/2024/QH15-204/2025/QH15”

- Đối với những doanh nghiệp không phát sinh hóa đơn đầu ra và hóa đơn đầu vào được giảm thuế GTGT (Do không mua, bán các mặt hàng được giảm thuế GTGT) thì sẽ không tích chọn thêm phụ lục “PL 142/2024/QH15-174/2024/QH15-204/2025/QH15”.

- Đối với những doanh nghiệp chỉ phát sinh hóa đơn đầu vào được giảm thuế GTGT mà không phát sinh hóa đơn đầu ra được giảm thuế thì sẽ không tích chọn thêm phụ lục “PL 142/2024/QH15-174/2024/QH15-204/2025/QH15”.

6 Lưu ý về giảm thuế GTGT 2% 2026 cần biết theo Nghị quyết 204 và Nghị định 174?

6 Lưu ý về giảm thuế GTGT 2% 2026 cần biết theo Nghị quyết 204 và Nghị định 174? (Hình từ Internet)

Tải về phụ lục hàng hóa dịch vụ không được giảm thuế GTGT 2%?

Căn cứ Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định về giảm thuế gia trị gia tăng như sau:

Giảm thuế giá trị gia tăng
1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

Theo quy định trên, sẽ giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ:

(1) Nhóm hàng hóa, dịch vụ Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than): Tải về

(2) Nhóm hàng hóa, dịch vụ Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng): Tải về

Thủ tục giảm thuế GTGT 2% đến hết năm 2026 quy định ra sao?

Căn cứ khoản 3 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định trình trình tự thủ tục thực hiện giảm thuế GTGT 2% đến hết năm 2025 như sau:

- Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ:

Khi lập hóa đơn giá trị gia tăng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng ghi “8%”; tiền thuế giá trị gia tăng; tổng số tiền người mua phải thanh toán.

Căn cứ hóa đơn giá trị gia tăng, cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ kê khai thuế giá trị gia tăng đầu ra, cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.

- Đối với cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu:

Khi lập hóa đơn bán hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại cột “Thành tiền” ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm.

Tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ” ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú: “đã giảm... (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15”.

Lưu ý:

- Trường hợp cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ áp dụng các mức thuế suất khác nhau thì trên hóa đơn giá trị gia tăng phải ghi rõ thuế suất của từng hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

Trường hợp cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì trên hóa đơn bán hàng phải ghi rõ số tiền được giảm theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

- Trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất hoặc mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng chưa được giảm theo quy định tại Nghị định này thì người bán và người mua xử lý hóa đơn đã lập theo quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ. Căn cứ vào hóa đơn sau khi xử lý, người bán kê khai điều chỉnh thuế đầu ra, người mua kê khai điều chỉnh thuế đầu vào (nếu có).

- Cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai các hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng theo Mẫu số 01 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP cùng với Tờ khai thuế giá trị gia tăng.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất