08 văn bản pháp luật quan trọng về thuế, hoá đơn cần lưu ý năm 2025?
Năm 2025 là một cột mốc quan trọng vì đánh dấu tính hiệu lực của nhiều văn bản pháp luật được ban hành. Trong đó, nổi bật là những văn bản pháp luật về thuế, hóa đơn. Những văn bản này tác động đến mọi mặt đời sống xã hội, song lại tác động mạnh đến nền kinh tế.
Dưới đây là tổng hợp 08 văn bản pháp luật về thuế, hóa đơn cần lưu ý trong năm 2025:
Tên văn bản | Chi tiết |
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 9 Luật, trong đó có Luật Quản lý thuế năm 2025 (Luật số 56/2024/QH15) | Hiệu lực: Từ 1/1/2025 Nội dung nổi bật: (1) Sửa đổi, bổ sung các quy định trong Luật Quản lý thuế, Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý sử dụng tài sản công, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật dự trữ quốc gia và luật xử lý vi phạm hành chính . (2) Cập nhập các nguyên tắc quản lý thuế quy định về đăng ký thuế khai thuế nộp thuế và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế |
Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (Luật số 48/2024/QH15) | Hiệu lực: từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 Nội dung nổi bật: (1) Bổ sung quy định về người nộp thuế bao gồm cả nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử. (2) Điều chỉnh đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng tăng và cập nhật phương pháp tính thuế khấu trừ và hoàn thuế. |
Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn chứng từ | Hiệu lực từ ngày 01 tháng 6 năm 2025 Nội dung nổi bật: (1) Bổ sung quy định về hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế. (2) Quy định chi tiết về các hành vi bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn chứng từ bao gồm việc gây phiền hà bao che thông đồng và nhận hối lộ. |
Nghị định 81/2025/NĐ-CP gia hạn thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô sản xuất hoặc lắp ráp trong nước | Hiệu lực từ ngày 02 tháng 4 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025 Nội dung nổi bật: Gia hạn thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô sản xuất hoặc lắp ráp trong nước cho các tính thuế từ tháng 2 đến tháng 6 năm 2025 chậm nhất là ngày 20 tháng 11 năm 2025 |
Nghị định 82/2025/NĐ-CP gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất trong năm 2025 | Hiệu lực từ ngày 02 tháng 4 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025 Nội dung nổi bật: Gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng thuế thu nhập doanh nghiệp thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2025 cho các doanh nghiệp tổ chức hộ gia đình cá nhân hoạt động trong các ngành kinh tế lĩnh vực quy định tại nghị định này |
Thông tư 86/2024/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế | Hiệu lực từ ngày 06 tháng 2 năm 2025 Nội dung nổi bật: Thay thế Thông tư 105/2020/TT-BTC, cập nhật quy định về đăng ký thuế cấp mã số thuế thay đổi thông tin đăng ký thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế và các thủ tục liên quan |
Thông tư 31/2025/TT-BTC sửa đổi bổ sung Thông tư 23/2021/TT-BTC về tem điện tử | Hiệu lực từ ngày 01 tháng 6 năm 2025 Nội dung nổi bật (1) Sửa đổi bổ sung quy định về mẫu tem và quy định về dán tem điện tử đối với thuốc lá rượu (2) Bỏ các giấy tờ, tài liệu tổ chức, cá nhân phải cung cấp khi đến cơ quan thuế mua nhận tem điện tử |
Thông tư 32/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 78/2021/TT-BTC về hóa đơn điện tử | Hiệu lực từ một tháng 6 năm 2025 Nội dung nổi bật Quy định về hóa đơn điện tử trong đó có việc doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền |
Trên đây là tổng hợp 08 văn bản pháp luật quan trọng về thuế, hóa đơn năm 2025 mà bạn cần lưu ý.
Có mấy loại hóa đơn điện tử đang áp dụng hiện hành?
Căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử được bổ sung bởi điểm a Khoản 2 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
2. Hóa đơn điện tử là hóa đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập bằng phương tiện điện tử để ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về thuế, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế, trong đó:
a) Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua.
Mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử bao gồm số giao dịch là một dãy số duy nhất do hệ thống của cơ quan thuế tạo ra và một chuỗi ký tự được cơ quan thuế mã hóa dựa trên thông tin của người bán lập trên hóa đơn.
b) Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử do tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua không có mã của cơ quan thuế.
c) Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế (sau đây gọi là hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền) là hóa đơn có mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất, kê khai thông tin hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập từ hệ thống tính tiền, dữ liệu được chuyển đến cơ quan thuế theo định dạng được quy định tại Điều 12 Nghị định này.
...
Theo quy định trên, hiện hành có 03 loại hóa đơn điện tử gồm:
(1) Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
(2) Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế
(3) Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền
Định dạng hóa đơn điện tử được quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 12 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP thì định dạng hóa đơn điện tử được quy định như sau:
(1) Định dạng hóa đơn điện tử là tiêu chuẩn kỹ thuật quy định kiểu dữ liệu, chiều dài dữ liệu của các trường thông tin phục vụ truyền nhận, lưu trữ và hiển thị hóa đơn điện tử. Định dạng hóa đơn điện tử sử dụng ngôn ngữ định dạng văn bản XML (XML là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh "eXtensible Markup Language" được tạo ra với mục đích chia sẻ dữ liệu điện tử giữa các hệ thống công nghệ thông tin).
(2) Định dạng hóa đơn điện tử gồm hai thành phần: thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và thành phần chứa dữ liệu chữ ký số. Đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì có thêm thành phần chứa dữ liệu liên quan đến mã cơ quan thuế.
(3) Tổng cục Thuế xây dựng thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và phương thức truyền nhận với cơ quan thuế. Riêng với hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế, Tổng cục Hải quan xây dựng thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ đối với các nội dung trên hoá đơn dành cho cơ quan hải quan và ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế. Tổng cục Thuế công bố thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và phương thức truyền nhận với cơ quan quản lý thuế để áp dụng thống nhất; cung cấp công cụ hiển thị các nội dung của hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
(4) Tổ chức, doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ khi chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế bằng hình thức gửi trực tiếp phải đáp ứng yêu cầu sau:
- Kết nối với Tổng cục Thuế thông qua kênh thuê riêng hoặc kênh MPLS VPN Layer 3, gồm 1 kênh truyền chính và 1 kênh truyền dự phòng. Mỗi kênh truyền có băng thông tối thiểu 5 Mbps.
- Sử dụng dịch vụ Web (Web Service) hoặc Message Queue (MQ) có mã hóa làm phương thức để kết nối.
- Sử dụng giao thức SOAP để đóng gói và truyền nhận dữ liệu.
(5) Hóa đơn điện tử phải được hiển thị đầy đủ, chính xác các nội dung của hóa đơn đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch để người mua có thể đọc được bằng phương tiện điện tử.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];