Hệ thống văn bản pháp luật về thuế mới nhất hiện nay?
Sau đây là tổng hợp hệ thống văn bản pháp luật về thuế mới nhất hiện nay:
STT | Nội dung | Loại văn bản | Số hiệu |
1 | Đăng ký thuế | Luật | |
Nghị định | |||
Thông tư | |||
2 | Kê khai thuế | Luật | |
Nghị định | |||
Thông tư | |||
3 | Xử phạt vi phạm hành chính về thuế | Nghị định | |
Thông tư | |||
4 | Thuế thu nhập doanh nghiệp | Luật | |
Nghị định | |||
Thông tư | |||
5 | Thuế thu nhập cá nhân | Luật | |
Nghị định | |||
Thông tư | |||
6 | Thuế giá trị gia tăng | Luật | |
Nghị định | |||
Thông tư | |||
7 | Thuế tiêu thụ đặc biệt | Luật | |
Nghị định | |||
Thông tư | |||
8 | Thuế Xuất nhập khẩu | Luật | |
Nghị định | |||
Thông tư | |||
9 | Thuế bảo vệ môi trường | Luật | |
Nghị định | |||
10 | Thuế tài nguyên | Luật | |
Nghị định | |||
Thông tư | |||
11 | Thuế nhà thầu | Thông tư | |
12 | Thuế sử dụng đất | Luật | |
Nghị định | |||
Thông tư |
Trên đây là tổng hợp đầy đủ hệ thống văn bản pháp luật về thuế mới nhất hiện nay.

Hệ thống văn bản pháp luật về thuế mới nhất hiện nay?
Hiện đại hóa công tác quản lý thuế được quy định như thế nào hiện nay?
Căn cứ Điều 11 Luật Quản lý Thuế 2019 được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định hiện đại hóa công tác quản lý thuế như sau:
- Công tác quản lý thuế được hiện đại hóa về phương pháp quản lý, thủ tục hành chính, bộ máy tổ chức, đội ngũ công chức, viên chức, áp dụng rộng rãi công nghệ thông tin, kỹ thuật hiện đại trên cơ sở dữ liệu thông tin chính xác về người nộp thuế và kết quả kiểm tra, giám sát, phân tích dữ liệu để kiểm soát được tất cả đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế; bảo đảm dự báo nhanh, chính xác số thu của ngân sách nhà nước; phát hiện và xử lý kịp thời các vướng mắc, vi phạm pháp luật về thuế; nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý thuế; sử dụng cơ sở dữ liệu về hóa đơn điện tử và chứng từ điện tử để tổ chức các biện pháp quản lý việc thực hiện nghĩa vụ về thuế.
Nhà nước bảo đảm các nguồn lực tài chính để thực hiện nội dung quy định tại khoản này, trong đó ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước trung hạn và hằng năm để thực hiện các nội dung hiện đại hóa, gồm: hệ thống công nghệ thông tin, chuyển đổi số, hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử, cơ sở vật chất, trang thiết bị kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, phân tích phân loại, xây dựng hải quan số, hải quan thông minh và các nhiệm vụ chuyên môn phục vụ công tác quản lý thuế.
- Nhà nước tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển công nghệ và phương tiện kỹ thuật tiên tiến để áp dụng phương pháp quản lý thuế hiện đại, thực hiện giao dịch điện tử và quản lý thuế điện tử; đẩy mạnh phát triển các dịch vụ thanh toán thông qua hệ thống ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác để từng bước hạn chế các giao dịch thanh toán bằng tiền mặt của người nộp thuế.
- Cơ quan quản lý thuế xây dựng hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa công tác quản lý thuế, tiêu chuẩn kỹ thuật, định dạng dữ liệu về hóa đơn, chứng từ điện tử, hồ sơ thuế để thực hiện giao dịch điện tử giữa người nộp thuế với cơ quan quản lý thuế và giữa cơ quan quản lý thuế với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính hiện nay như thế nào?
Căn cứ Điều 3 Nghị định 29/2025/NĐ-CP quy định ơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính như sau:
(1) Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân (có 03 phòng).
(2) Vụ Ngân sách nhà nước (có 04 phòng).
(3) Vụ Đầu tư (có 04 phòng).
(4) Vụ Tài chính - Kinh tế ngành (có 04 phòng).
(5) Vụ Quốc phòng, an ninh, đặc biệt (Vụ I).
(6) Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ (có 04 phòng).
(7) Vụ Quản lý quy hoạch.
(8) Vụ Các định chế tài chính (có 04 phòng).
(9) Vụ Tổ chức cán bộ (có 06 phòng).
(10) Vụ Pháp chế (có 04 phòng).
(11) Thanh tra.
(12) Văn phòng.
(13) Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại.
(14) Cục Quản lý công sản.
(15) Cục Quản lý đấu thầu.
(16) Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí.
(17) Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm.
(18) Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán.
(19) Cục Quản lý giá.
(20) Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước.
(21) Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể.
(22) Cục Đầu tư nước ngoài.
(23) Cục Kế hoạch - Tài chính.
(24) Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số.
(25) Cục Thuế.
Cục Thuế tổ chức và hoạt động theo 03 cấp: Cục Thuế (12 đơn vị); 20 Chi cục Thuế khu vực; 350 Đội thuế liên huyện.
(26) Cục Hải quan.
Cục Hải quan tổ chức và hoạt động theo 03 cấp: Cục Hải quan (12 đơn vị); 20 Chi cục Hải quan khu vực; 165 Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu.
(27) Cục Dự trữ Nhà nước.
Cục Dự trữ Nhà nước tổ chức và hoạt động theo 02 cấp: Cục Dự trữ Nhà nước (07 đơn vị); 15 Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực (có tổng số không quá 171 điểm kho).
(28) Cục Thống kê.
Cục Thống kê tổ chức và hoạt động theo 03 cấp: Cục Thống kê (14 đơn vị); 63 Chi cục Thống kê; 480 Đội Thống kê liên huyện.
(29) Kho bạc Nhà nước.
Kho bạc Nhà nước tổ chức và hoạt động theo 02 cấp: Kho bạc Nhà nước (10 đơn vị); 20 Kho bạc Nhà nước khu vực (có tổng số không quá 350 Phòng giao dịch).
(30) Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
(31) Viện Chiến lược và Chính sách kinh tế - tài chính.
(32) Báo Tài chính - Đầu tư.
(33) Tạp chí Kinh tế - Tài chính.
(34) Học viện Chính sách và Phát triển.
(35) Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Các tổ chức quy định từ (1) đến (30) là các tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các tổ chức quy định từ (31) đến (34) là đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức quy định tại (35) là đơn vị đặc thù thuộc Bộ Tài chính.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];