03 trường hợp doanh nghiệp không cần lập Báo cáo tài chính?

905 lượt xem
16:35 | 24/12/2024
03 trường hợp doanh nghiệp không cần lập Báo cáo tài chính? Báo cáo tài chính cung cấp những nội dung gì?
Nội dung chính
  1. Doanh nghiệp không cần lập Báo cáo tài chính?
  2. Báo cáo tài chính cung cấp những nội dung gì?

Doanh nghiệp không cần lập Báo cáo tài chính?

Theo khoản 1 Điều 99 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định đối tượng phải nộp báo cáo tài chính năm như sau:

Hệ thống Báo cáo tài chính năm được áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế. Báo cáo tài chính năm phải lập theo dạng đầy đủ.

Như vậy, các loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế phải thực hiện báo cáo tài chính năm, trừ các trường hợp dưới đây:

Căn cứ khoản 1 Điều 18 Thông tư 132/2018/TT-BTC quy định như sau:

Báo cáo tài chính
1. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập báo cáo tài chính để nộp cho cơ quan thuế.
...

Ngoài ra, căn cứ tại khoản 4 Điều 12 Luật Kế toán 2015 quy định như sau:

Kỳ kế toán
...
4. Trường hợp kỳ kế toán năm đầu tiên hoặc kỳ kế toán năm cuối cùng có thời gian ngắn hơn 90 ngày thì được phép cộng với kỳ kế toán năm tiếp theo hoặc cộng với kỳ kế toán năm trước đó để tính thành một kỳ kế toán năm; kỳ kế toán năm đầu tiên hoặc kỳ kế toán năm cuối cùng phải ngắn hơn 15 tháng.

Theo đó, doanh nghiệp được phép cộng Báo cáo tài chính trong trường hợp kỳ kế toán năm đầu tiên hoặc cuối cùng có thời gian ngắn hơn 90 ngày thì được cộng với kỳ kế toán năm tiếp theo/năm trước đó để thành 01 kỳ kế toán. Kỳ kế toán sau khi gộp phải ngắn hơn 15 tháng.

Đồng thời, căn cứ theo khoản 3 Điều 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định như sau:

Phương pháp tính thuế
...
3. Trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên của doanh nghiệp mới thành lập kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư và kỳ tính thuế năm cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản có thời gian ngắn hơn 03 tháng thì được cộng với kỳ tính thuế năm tiếp theo (đối với doanh nghiệp mới thành lập) hoặc kỳ tính thuế năm trước đó (đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản) để hình thành một kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm đầu tiên hoặc kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm cuối cùng không vượt quá 15 tháng.
...

Như vậy, nếu doanh nghiệp thuộc trường hợp được gộp kỳ kế toán thì không cần nộp Báo cáo tài chính của năm đầu tiên (đối với doanh nghiệp mới thành lập) hoặc kỳ tính thuế năm trước đó (đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản).

Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có quy định như sau:

Quản lý thuế đối với người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh
...
2. Trong thời gian người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh:
a) Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý; hồ sơ quyết toán năm.
...

Tại điểm b khoản 3 Điều 43 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:

Hồ sơ khai thuế
...
3. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm bao gồm:
...
b) Hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm gồm tờ khai quyết toán thuế năm, báo cáo tài chính năm, tờ khai giao dịch liên kết; các tài liệu khác có liên quan đến quyết toán thuế.

Theo quy định trên, hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm có bao gồm báo cáo tài chính năm nên nếu doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh doanh trọn năm dương lịch thì không phải thực hiện nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm.

Như vậy, 03 trường hợp doanh nghiệp không phải lập báo cáo tài chính là:

Trường hợp 1:

- Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ.

Trường hợp 2:

- Doanh nghiệp được phép gộp kỳ kế toán bao gồm:

+ Doanh nghiệp mới thành lập.

+ Doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản.

Trường hợp 3:

- Doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh doanh bao gồm: Doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động trọn năm.

Cập nhật mới: Từ năm 2026 sẽ bắt đầu áp dụng theo quy định tại Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 16 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về đối tượng lập Báo cáo tài chính như sau:

Đối tượng, trách nhiệm lập Báo cáo tài chính
1. Đối tượng lập Báo cáo tài chính
Các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế phải lập Báo cáo tài chính năm dạng đầy đủ theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Việc lập Báo cáo tài chính giữa niên độ, Báo cáo tài chính theo kỳ kế toán khác thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc yêu cầu quản lý của đơn vị. Trường hợp theo quy định của pháp luật có liên quan, doanh nghiệp thuộc đối tượng phải lập Báo cáo tài chính giữa niên độ nhưng pháp luật đó không có quy định cụ thể về loại Báo cáo tài chính giữa niên độ thì doanh nghiệp được lựa chọn lập Báo cáo tài chính giữa niên độ dưới dạng đầy đủ hoặc tóm lược.
...

Theo quy định trên, các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế đều phải lập Báo cáo tài chính năm dạng đầy đủ theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, trừ những trường hợp sau đây:

- Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 58/2026/TT-BTC)

- Trường hợp người nộp thuế đã thực hiện khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 Thông tư 89/2026/TT BTC này thì không phải quyết toán năm đối với các hoạt động đã khai thuế theo từng lần phát sinh.

- Trường hợp doanh nghiệp đã gộp kỳ kế toán theo Luật Kế toán 2025.

Đồng thời, căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 21 Thông tư 89/2026/TT BTC có quy định người nộp thuế khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong các trường hợp sau:

- Khai quyết toán khi kết thúc năm (năm dương lịch hoặc năm tài chính), bao gồm cả trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn năm;

- Khai quyết toán đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước hoặc đến thời điểm tổ chức, doanh nghiệp bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất;

- Trường hợp người nộp thuế đã thực hiện khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh quy định tại điểm b khoản này thì không phải quyết toán năm đối với các hoạt động đã khai thuế theo từng lần phát sinh.

03 trường hợp doanh nghiệp không cần lập Báo cáo tài chính?

03 trường hợp doanh nghiệp không cần lập Báo cáo tài chính? (Hình từ Internet)

Báo cáo tài chính cung cấp những nội dung gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 97 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định như sau:

Mục đích của Báo cáo tài chính
1. Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế. Báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về:
a) Tài sản;
b) Nợ phải trả;
c) Vốn chủ sở hữu;
d) Doanh thu, thu nhập khác, chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác;
đ) Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh;
e) Các luồng tiền.

Do vậy, báo cáo tài chính sẽ cung cấp những nội dung sau đây:

- Tài sản;

- Nợ phải trả;

- Vốn chủ sở hữu;

- Doanh thu, thu nhập khác, chi phí;

- Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh;

- Các luồng tiền.

Cập nhật mới: Hiện hành, Thông tư 200/2014/TT-BTC đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và được thay thế bởi Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Theo Điều 14 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định báo cáo tài chính sẽ cung cấp những nội dung sau đây:

- Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ sở hữu doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền và nhu cầu của người sử dụng Báo cáo tài chính trong việc đưa ra các quyết định kinh tế. Báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về:

+ Tài sản;

+ Nợ phải trả;

+ Vốn chủ sở hữu;

+ Doanh thu, thu nhập khác, chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác;

+ Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh;

+ Các luồng tiền.

- Ngoài các thông tin trên, doanh nghiệp còn phải cung cấp các thông tin khác trong “Bản thuyết minh Báo cáo tài chính” nhằm giải trình thêm về các chỉ tiêu đã phản ánh trên các Báo cáo tài chính và các chính sách kế toán đã áp dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

Logo Thư viện Pháp luật
Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất