Từ ngày 01/7/2023 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội được nhận mức lương là bao nhiêu?

Đỗ Văn Minh 239 lượt xem
09:09 | 03/07/2023
Cho tôi hỏi khi áp dụng chính sách tăng mức lương cơ sở của nhà nước thì người giữ chức danh Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội sẽ được nhận mức lương là bao nhiêu? Câu hỏi của anh Tiến (Bình Định).
Nội dung chính
  1. Tăng mức lương cơ sở thì mức lương của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội sẽ là bao nhiêu?
  2. Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội là bao nhiêu?
  3. Ai được quyền bầu chức danh Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội?

Tăng mức lương cơ sở thì mức lương của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội sẽ là bao nhiêu?

Căn cứ Mục II Bảng chuyển xếp số 3 Bảng chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với các chức danh do bầu cử của Nhà nước thuộc diện xếp lương mới theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 01/2005/TTLT-BNV-BTC quy định như sau:

Theo đó, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội được áp dụng hệ số lương là: 7.28

Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 10/2023/TT-BNV thì mức lương của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội được tính như sau:

Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương hiện hưởng

Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 38/2019/NĐ-CP thì mức lương cơ sở hiện tại cho đến 30/6/2023 là 1.490.000 đồng/tháng;

Theo đó, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cho đến 30/6/2023 được nhận mức lương là: 10.847.200 đồng/tháng.

Từ 01/7/2023 thì mức lương cơ sở thay đổi thành 1.800.000 đồng/tháng (khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 69/2022/QH15 và Nghị định 24/2023/NĐ-CP). Khi đó Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội sẽ nhận mức lương là: 13.104.000 đồng/tháng.

Từ ngày 01/7/2023 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội được nhận mức lương là bao nhiêu?

Từ ngày 01/7/2023 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội được nhận mức lương là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội là bao nhiêu?

Căn cứ theo Mục II Bảng chuyển xếp số 3 Bảng chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với các chức danh do bầu cử của Nhà nước thuộc diện xếp lương mới theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 01/2005/TTLT-BNV-BTC quy định như sau:

Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội có hệ số số phụ cấp chức vụ lãnh đạo là 1,20.

Tương đương:

- Từ ngày 01/1/2023 đến ngày 30/6/2023: mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo sẽ là 1.788.000 đồng/tháng

- Từ ngày 01/7/2023 trở đi: mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo sẽ là 2.160.000 đồng/tháng.

Ai được quyền bầu chức danh Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội?

Căn cứ khoản 4 Điều 83 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 (được sửa đổi bởi khoản 26 Điều 2 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019) quy định như sau:

Bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
1. Tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khóa Hội đồng nhân dân, Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân trong số các đại biểu Hội đồng nhân dân theo giới thiệu của chủ tọa kỳ họp.
Trong nhiệm kỳ, Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân trong số đại biểu Hội đồng nhân dân theo giới thiệu của Thường trực Hội đồng nhân dân. Trường hợp khuyết Thường trực Hội đồng nhân dân thì Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân trong số đại biểu Hội đồng nhân dân theo giới thiệu của chủ tọa kỳ họp được chỉ định theo quy định tại khoản 2 Điều 80 của Luật này.
2. Hội đồng nhân dân bầu Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân trong số đại biểu Hội đồng nhân dân theo giới thiệu của Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
3. Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân theo giới thiệu của Chủ tịch Hội đồng nhân dân. Chủ tịch Ủy ban nhân dân được bầu tại kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân phải là đại biểu Hội đồng nhân dân. Chủ tịch Ủy ban nhân dân được bầu trong nhiệm kỳ không nhất thiết là đại biểu Hội đồng nhân dân.
4. Hội đồng nhân dân bầu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy viên Ủy ban nhân dân theo giới thiệu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy viên Ủy ban nhân dân không nhất thiết là đại biểu Hội đồng nhân dân.
5. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân không giữ chức vụ quá hai nhiệm kỳ liên tục ở cùng một đơn vị hành chính.
6. Kết quả bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phải được Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn; kết quả bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp huyện phải được Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn; kết quả bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã phải được Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện phê chuẩn.
...

Như vậy, chức danh Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội do Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội bầu trong số đại biểu Hội đồng nhân dân theo giới thiệu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

Đỗ Văn Minh
Đỗ Văn Minh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?