Tiêu chuẩn sát hạch viên lái xe năm 2026 gồm những gì?

07:35 | 21/07/2026
Năm 2026, tiêu chuẩn sát hạch viên lái xe được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tiêu chuẩn sát hạch viên lái xe năm 2026 gồm những gì?
  2. Hội đồng sát hạch theo Thông tư 108 được quy định như thế nào?
  3. Thẻ sát hạch viên lái xe có thời hạn bao lâu?

Tiêu chuẩn sát hạch viên lái xe năm 2026 gồm những gì?

Điều 7 Thông tư 108/2026/TT-BCA quy định sát hạch viên lái xe phải là sĩ quan Công an nhân dân. Sát hạch viên yêu cầu có thẻ sát hạch, giấy phép lái xe hạng tương ứng từ đủ 03 năm trở lên, và không trong thời gian bị kỷ luật.

Cụ thể:

- Tiêu chuẩn của sát hạch viên

+ Là sĩ quan thuộc lực lượng Công an nhân dân;

+ Có giấy phép lái xe từ đủ 03 năm trở lên đối với các hạng A1, A, B1, B, C1, C, từ đủ 01 năm trở lên đối với các hạng còn lại và còn điểm, còn hiệu lực;

+ Đã được Cục Cảnh sát giao thông tập huấn về nghiệp vụ sát hạch, kiểm tra đạt yêu cầu và cấp thẻ sát hạch viên;

+ Đối với sát hạch lý thuyết chỉ cần có thẻ sát hạch viên; đối với sát hạch thực hành lái xe trong hình mô tô hạng A1, A chỉ cần có thẻ sát hạch viên hạng mô tô; đối với sát hạch thực hành lái xe trong hình hạng B1 có thẻ sát hạch viên hạng B1; đối với sát hạch thực hành lái xe trong hình hạng ô tô (trừ thực hành lái xe trong hình hạng BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE) chỉ cần có thẻ sát hạch viên hạng ô tô. Đối với sát hạch thực hành lái xe trên đường và sát hạch thực hành lái xe trong hình hạng BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE sát hạch viên được sát hạch hạng xe tương ứng với hạng thẻ sát hạch viên, thẻ sát hạch viên hạng xe cao hơn được sát hạch hạng xe thấp hơn.

(khoản 1 Điều 7 Thông tư 108/2026/TT-BCA)

Tiêu chuẩn sát hạch viên lái xe năm 2026 gồm những gì?

Tiêu chuẩn sát hạch viên lái xe năm 2026 gồm những gì? (Hình từ Internet)

Hội đồng sát hạch theo Thông tư 108 được quy định như thế nào?

Điều 6 Thông tư 108/2026/TT-BCA quy định Hội đồng sát hạch được thành lập theo quyết định tổ chức kỳ sát hạch lái xe do Trưởng phòng Cảnh sát giao thông ban hành, gồm:

+ Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Phòng Cảnh sát giao thông;

+ Phó Chủ tịch Hội đồng là chỉ huy Đội thuộc Phòng Cảnh sát giao thông;

+ Ủy viên Hội đồng là lãnh đạo Trung tâm sát hạch lái xe;

+ Sát hạch viên;

+ Thư ký Hội đồng.

- Trường hợp cần thiết, Cục Cảnh sát giao thông thành lập hội đồng sát hạch lái xe để tổ chức sát hạch lái xe tại địa phương, gồm:

+ Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Cục Cảnh sát giao thông;

+ Phó Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo phòng thuộc Cục Cảnh sát giao thông;

+ Ủy viên Hội đồng là lãnh đạo Phòng Cảnh sát giao thông và lãnh đạo Trung tâm sát hạch lái xe;

+ Sát hạch viên;

+ Thư ký Hội đồng.

- Hội đồng sát hạch làm việc phải có tối thiểu 2/3 số lượng thành viên tham dự. Hội đồng sát hạch tự giải thể khi kết thúc kỳ sát hạch lái xe.

- Khi làm nhiệm vụ sát hạch, Phó Chủ tịch, thư ký, sát hạch viên phải có thẻ sát hạch viên còn hiệu lực.

- Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng sát hạch

+ Chỉ đạo, kiểm tra và yêu cầu hoàn thiện các điều kiện tổ chức kỳ sát hạch lái xe;

+ Phân công và sắp xếp kế hoạch thực hiện kỳ sát hạch lái xe;

+ Phổ biến, hướng dẫn các quy định, nội quy sát hạch và các quy định cần thiết cho các sát hạch viên và thí sinh dự sát hạch biết và chấp hành;

+ Kiểm tra xe sát hạch, thiết bị chấm điểm, sân sát hạch, phương án đảm bảo an toàn trong quá trình sát hạch;

+ Tổ chức kỳ sát hạch lái xe theo quy định;

+ Lập biên bản các trường hợp vi phạm để xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc báo cáo, đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định; lập biên bản các trường hợp phương tiện, thiết bị kỹ thuật chấm điểm tự động bị lỗi hoặc nguyên nhân khác không do lỗi của thí sinh làm sai lệch kết quả sát hạch để hội đồng xem xét quyết định;

+ Quá trình tổ chức sát hạch lái xe nếu xảy ra tai nạn thì trung tâm sát hạch lái xe, cơ sở đào tạo lái xe và thí sinh dự sát hạch giải quyết theo quy định của pháp luật;

+ Tổng hợp kết quả kỳ sát hạch lái xe và ký xác nhận biên bản;

+ Gửi các văn bản, tài liệu của kỳ sát hạch lái xe để lưu trữ tại trung tâm sát hạch lái xe;

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác để đảm bảo kỳ sát hạch an toàn, hiệu quả;

+ Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Hội đồng sát hạch theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 108/2026/TT-BCA.

Thẻ sát hạch viên lái xe có thời hạn bao lâu?

Điều 8 Thông tư 108/2026/TT-BCA quy định thẻ sát hạch viên có thời hạn tương ứng với thời hạn, hiệu lực của giấy phép lái xe; đối với trường hợp thẻ sát hạch viên bị thu hồi theo quy định tại điểm c khoản 12 Điều 8 Thông tư 108/2026/TT-BCA ít nhất sau thời hạn 05 năm, đối với trường hợp bị thu hồi theo quy định tại điểm d khoản 12 Điều 8 Thông tư 108/2026/TT-BCA ít nhất sau thời hạn 03 năm mới được xem xét tập huấn, kiểm tra và cấp thẻ sát hạch viên.

(khoản 7 Điều 8 Thông tư 108/2026/TT-BCA)

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất