Thủ tục cấp đổi thẻ căn cước cấp xã mới từ ngày 18/8/2026 như thế nào?
Đối với trường hợp cấp đổi thẻ căn cước cấp xã, trình tự thủ tục thực hiện theo các bước căn cứ tại điểm c tiểu mục 1 Mục III Danh mục cụ thể ban hành kèm theo Quyết định 5230/QĐ-BCA-C06 năm 2026, cụ thể sau đây:
Bước 1: Nộp hồ sơ thủ tục hành chính:
- Nộp hồ sơ trực tiếp: Công dân đến Công an cấp xã hoặc Bộ phận một cửa cấp xã trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú (nếu đã triển khai) đề nghị cấp đổi thẻ căn cước, cung cấp thông tin gồm họ, chữ đệm và tên khai sinh, số định danh cá nhân, nơi cư trú để người tiếp nhận kiểm tra đối chiếu thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
- Nộp hồ sơ trực tuyến một phần: Công dân thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) lựa chọn thủ tục cấp đổi thẻ căn cước, kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì đăng ký thời gian và địa điểm thực hiện thủ tục tại Công an cấp xã. Hệ thống sẽ xác nhận và tự động chuyển đề nghị của công dân đến Công an cấp xã đề nghị cấp đổi thẻ căn cước.
Bước 2: Giải quyết và trả kết quả thủ tục hành chính:
- Cán bộ thu nhận thông tin công dân tìm kiếm thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ cấp đổi thẻ căn cước.
+ Trường hợp thông tin công dân không có sự thay đổi, điều chỉnh thì sử dụng thông tin của công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ cấp đổi thẻ căn cước.
+ Trường hợp thông tin công dân có sự thay đổi, điều chỉnh thì cán bộ thu nhận hướng dẫn công dân thực hiện thủ tục điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trước khi thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước.
+ Trường hợp cấp đổi thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính thì cán bộ thu nhận sử dụng thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt đã được cấp thẻ căn cước lần gần nhất và các thông tin hiện có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước để cấp đổi thẻ căn cước.
- Trường hợp công dân không đủ điều kiện cấp đổi thẻ căn cước thì từ chối tiếp nhận và nêu rõ lý do, thông báo về việc giải quyết thủ tục về căn cước (Mẫu CC03 ban hành kèm theo Thông tư 118/2026/TT-BCA).
- Tiến hành thu nhận vân tay, chụp ảnh khuôn mặt, thu nhận ảnh mống mắt của công dân từ đủ 06 tuổi trở lên trừ trường hợp cấp đổi thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính.
- In Phiếu thu nhận thông tin căn cước (Mẫu CC01 ban hành kèm theo Thông tư 118/2026/TT-BCA), Phiếu thu thập thông tin dân cư (Mẫu DC01 ban hành kèm theo Thông tư 118/2026/TT-BCA) (nếu có), chuyển cho công dân hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi kiểm tra, ký xác nhận (đối với hồ sơ nộp trực tiếp).
- Thu thẻ căn cước cũ, thu lệ phí (nếu có) và cấp giấy hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục về căn cước cho công dân (Mẫu CC02 ban hành kèm theo Thông tư 118/2026/TT-BCA).
- Nhận kết quả trực tiếp tại Công an cấp xã nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc trả qua dịch vụ bưu chính đến địa chỉ theo yêu cầu.
*Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp: Công dân đến Công an cấp xã hoặc Bộ phận một cửa cấp xã trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú (nếu đã triển khai) đề nghị cấp lại thẻ căn cước.
- Nộp hồ sơ trực tuyến:
+ Nộp hồ sơ trực tuyến một phần: thực hiện đối với các hồ sơ cấp cho công dân từ đủ 06 tuổi trở lên, cấp đổi thẻ căn cước.
+ Nộp hồ sơ trực tuyến toàn trình: đối với hồ sơ cấp cho người dưới 06 tuổi; cấp lại thẻ căn cước theo quy định.
- Cấp lưu động tại cơ quan, đơn vị cấp xã hoặc tại chỗ ở của công dân trong trường hợp cần thiết.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật).
*Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Phiếu thu nhận thông tin căn cước (Mẫu CC01 ban hành kèm theo Thông tư 118/2026/TT-BCA). Phiếu được tạo lập khi trích xuất thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và in trong quá trình thu nhận hồ sơ căn cước để công dân kiểm tra và ký xác nhận.
+ Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước (Mẫu DC02 ban hành kèm theo Thông tư 118/2026/TT-BCA). Phiếu này là biểu mẫu điện tử, công dân kê khai.
+ Trường hợp công dân chưa có thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì hồ sơ còn có Phiếu thu thập thông tin dân cư (Mẫu DC01 ban hành kèm theo Thông tư 118/2026/TT-BCA); Giấy tờ pháp lý chứa thông tin công dân.
- Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật).
*Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Trường hợp cấp đổi thẻ căn cước:
Công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước thực hiện đổi thẻ căn cước trong các trường hợp sau đây:
- Khi công dân đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi.
- Thay đổi, cải chính thông tin về họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh.
- Thay đổi nhân dạng; bổ sung thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay; xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính theo quy định của pháp luật.
- Có sai sót về thông tin in trên thẻ căn cước.
- Theo yêu cầu của người được cấp thẻ căn cước khi thông tin trên thẻ căn cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính.
- Xác lập lại số định danh cá nhân.
- Khi người được cấp thẻ căn cước có yêu cầu.
*Lệ phí: Cấp đổi thẻ căn cước do thay đổi địa giới hành chính: Miễn phí.
Cấp đổi thẻ căn cước: 50.000 đồng/thẻ căn cước;
Từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026, mức thu lệ phí cấp đổi thẻ căn cước bằng 50% mức thu lệ phí quy định (theo Thông tư 64/2025/TT-BTC).
Ttừ 15/8/2026 đến hết 28/02/2027, công dân Việt Nam có tài khoản định danh điện tử mức độ 2, sử dụng tài khoản định danh điện tử toàn trình việc tích hợp 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản trên ứng dụng VNeID (theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP), thực hiện đăng ký cấp đổi thẻ căn cước qua dịch vụ công trực tuyến được miễn lệ phí.
*Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại địa điểm tiếp dân của Công an cấp xã;
- Nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến, ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) để đăng ký thời gian, địa điểm làm thủ tục đề nghị cấp thẻ căn cước tại Công an cấp xã.
- Cấp lưu động tại cơ quan, đơn vị cấp xã hoặc tại chỗ ở của công dân trong trường hợp cần thiết.
*Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Thẻ căn cước (mẫu ban hành kèm theo Thông tư 16/2024/TT-BCA).
*Thời hạn giải quyết: Không quá 07 ngày làm việc.
*Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Công an cấp xã.
Trên đây là trình tự, thủ tục thực hiện cấp đổi thẻ căn cước cấp xã mới từ ngày 18/8/2026.

Thủ tục cấp đổi thẻ căn cước cấp xã mới từ ngày 18/8/2026 như thế nào?
Thẻ căn cước của người lao động, công ty có được yêu cầu giữ hay không?
Về vấn đề này, căn cứ theo Điều 17 Bộ luật Lao động 2019 quy định các hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động đó là:
- Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động.
- Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động.
- Buộc người lao động thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ cho người sử dụng lao động.
Theo đó, pháp luật quy định công ty không được giữ bản chính giấy tờ tùy thân của người lao động (cụ thể là thẻ căn cước của người lao động). Tuy nhiên, công ty vẫn được giữ bản sao thẻ căn cước của người lao động.
Người lao động ở khu vực nào được miễn lệ phí cấp đổi thẻ căn cước?
Theo Điều 5 Thông tư 73/2024/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 71/2025/TT-BTC quy định miễn lệ phí cấp đổi thẻ căn cước đối với các trường hợp sau đây:
- Trẻ em theo quy định tại Luật Trẻ em 2016; người cao tuổi theo quy định tại Luật Người cao tuổi 2009; người khuyết tật theo quy định tại Luật Người khuyết tật 2010.
- Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020.
- Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thường trú tại các xã biên giới; công dân thường trú tại các đặc khu trực thuộc cấp tỉnh; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật.
Theo đó người lao động là đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thường trú tại các xã biên giới; công dân thường trú tại các đặc khu trực thuộc cấp tỉnh; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];