Thẻ bảo hiểm y tế điện tử có dùng được không?

20:45 | 19/02/2025
Theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 thì thẻ bảo hiểm y tế điện tử có dùng được không?
Nội dung chính
  1. Thẻ bảo hiểm y tế điện tử có dùng được không?
  2. Hồ sơ cấp thẻ bảo hiểm y tế gồm những gì?
  3. Trường hợp nào được đổi thẻ bảo hiểm y tế?

Thẻ bảo hiểm y tế điện tử có dùng được không?

Căn cứ theo Điều 16 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 và điểm a, b, c khoản 14 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 quy định như sau:

Thẻ bảo hiểm y tế
1. Thẻ bảo hiểm y tế có mã số bảo hiểm y tế được cấp cho người tham gia bảo hiểm y tế và làm căn cứ để được hưởng các quyền lợi về bảo hiểm y tế theo quy định của Luật này. Thẻ bảo hiểm y tế được cấp bằng bản điện tử, bản giấy và có giá trị pháp lý như nhau.
2. Mỗi người chỉ được cấp một mã số bảo hiểm y tế.
3. Thời điểm thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng được quy định như sau:
a) Đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 12 của Luật này tham gia bảo hiểm y tế lần đầu, thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng kể từ ngày đóng bảo hiểm y tế;
b) Người tham gia bảo hiểm y tế liên tục kể từ lần thứ hai trở đi thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng nối tiếp với ngày hết hạn sử dụng của thẻ lần trước;
c) Người tham gia bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 12 của Luật này mà lần đầu tiên tham gia bảo hiểm y tế hoặc đã tham gia bảo hiểm y tế theo một trong các đối tượng quy định tại Điều 12 của Luật này nhưng không liên tục từ 90 ngày trở lên thì thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng sau 30 ngày kể từ ngày đóng đủ bảo hiểm y tế;
4. Thẻ bảo hiểm y tế không có giá trị sử dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Thẻ đã hết thời hạn sử dụng;
b) Thẻ bị sửa chữa, tẩy xoá;
c) Người có tên trong thẻ không tiếp tục tham gia bảo hiểm y tế.
5. Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành mẫu thẻ bảo hiểm y tế sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Y tế.

Theo đó, từ 1/7/2025 thẻ bảo hiểm y tế điện tử được cấp cho người tham gia BHYT, và thẻ bảo hiểm y tế điện tử có giá trị pháp lý như thẻ bảo hiểm y tế giấy. Như vậy, thẻ bảo hiểm y tế điện tử có thể được sử dụng thay cho bản giấy.

Thẻ bảo hiểm y tế điện tử có dùng được không?

Thẻ bảo hiểm y tế điện tử có dùng được không? (Hình từ Internet)

Hồ sơ cấp thẻ bảo hiểm y tế gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 17 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 quy định như sau:

Cấp thẻ bảo hiểm y tế
1. Hồ sơ cấp thẻ bảo hiểm y tế như sau:
a) Tờ khai tham gia bảo hiểm y tế của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân, hộ gia đình đối với người tham gia bảo hiểm y tế lần đầu;
b) Danh sách tham gia bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 12 của Luật này do người sử dụng lao động lập trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế. Trường hợp người tham gia bảo hiểm y tế thuộc đối tượng quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều 12 của Luật này tự nộp, hồ sơ là tờ khai quy định tại điểm a khoản này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được xác định thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế;
c) Danh sách tham gia bảo hiểm y tế của các đối tượng quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 12 của Luật này do Ủy ban nhân dân cấp xã lập theo hộ gia đình, trừ đối tượng thuộc danh sách quy định tại điểm d và điểm đ khoản này;
d) Danh sách tham gia bảo hiểm y tế của các đối tượng do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành khác quản lý quy định tại điểm n khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 12 của Luật này do các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp lập;
đ) Danh sách tham gia bảo hiểm y tế của các đối tượng do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý quy định tại các điểm a, c, e và h khoản 1, các điểm a, b, c, d, 1 và n khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 12 của Luật này và danh sách của đối tượng quy định tại điểm i khoản 1 Điều 12 của Luật này do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an lập.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan bảo hiểm xã hội phải cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người tham gia bảo hiểm y tế và thông báo hoặc giao thẻ cho cơ quan, tổ chức quản lý, lập danh sách đối tượng.
3. Chính phủ quy định việc cấp thẻ bảo hiểm y tế bằng bản giấy và bằng bản điện tử.

Theo đó, hồ sơ cấp thẻ bảo hiểm y tế gồm những giấy tờ sau:

- Tờ khai tham gia bảo hiểm y tế của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân, hộ gia đình đối với người tham gia bảo hiểm y tế lần đầu;

- Danh sách tham gia bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 do người sử dụng lao động lập trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế. Trường hợp người tham gia bảo hiểm y tế thuộc đối tượng quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều 12 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 tự nộp, hồ sơ là tờ khai quy định tại điểm a khoản này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được xác định thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế;

- Danh sách tham gia bảo hiểm y tế của các đối tượng quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 12 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 do Ủy ban nhân dân cấp xã lập theo hộ gia đình, trừ đối tượng thuộc danh sách quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 17 Luật Bảo hiểm y tế 2008;

- Danh sách tham gia bảo hiểm y tế của các đối tượng do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành khác quản lý quy định tại điểm n khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 do các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp lập;

- Danh sách tham gia bảo hiểm y tế của các đối tượng do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý quy định tại các điểm a, c, e và h khoản 1, các điểm a, b, c, d, 1 và n khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 và danh sách của đối tượng quy định tại điểm i khoản 1 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an lập.

Trường hợp nào được đổi thẻ bảo hiểm y tế?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 17 Luật Bảo hiểm y tế 2008 trường hợp được đổi thẻ bảo hiểm y tế bao gồm:

- Rách, nát hoặc hỏng;

- Thay đổi nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu;

- Thông tin ghi trong thẻ không đúng.

Lưu ý: Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 có hiệu lực từ 1/7/2025, trừ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 có hiệu lực từ 1/1/2025.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Lương hưu tháng 11 năm 2026 trả vào ngày nào?

Lương hưu tháng 11 năm 2026 được chi trả vào ngày nào? Người hưởng lương hưu và trợ cấp BHXH hằng tháng cần lưu ý lịch chi trả cụ thể, thời gian nhận tiền qua tài khoản cá nhân hoặc nhận tiền mặt để chủ động theo dõi và sắp xếp chi tiêu.

Lao Động Tiền Lương
Có được nhận lương hưu qua tài khoản ngân hàng không?

Người đang hưởng lương hưu có được đăng ký nhận tiền qua tài khoản ngân hàng không, thủ tục đăng ký nhận lương hưu qua tài khoản được thực hiện như thế nào và cần lưu ý gì để nhận lương hưu đúng hạn hằng tháng?

Lao Động Tiền Lương
Khi nào bắt đầu nhận tháng lương hưu đầu tiên?

Người lao động bắt đầu được nhận tháng lương hưu đầu tiên từ thời điểm nào sau khi nghỉ hưu, thời gian hưởng lương hưu được xác định ra sao và cần hoàn tất những thủ tục gì để được chi trả lương hưu theo quy định hiện hành?

Lao Động Tiền Lương
3 mốc thời hạn đóng BHXH, BHYT trong tháng 10, 11 và 12/2026 doanh nghiệp cần lưu ý là ngày nào theo Công văn 9047?

Theo Công văn 9047/BHXH-QLT năm 2026, doanh nghiệp cần lưu ý 3 mốc thời hạn đóng BHXH, BHYT trong các tháng 10, 11 và 12/2026 là những ngày nào? Doanh nghiệp cần nắm rõ lịch đóng từng tháng để chủ động thực hiện nghĩa vụ, bảo đảm quyền lợi BHXH, BHYT của người lao động và hạn chế phát sinh các vấn đề do chậm đóng.

Lao Động Tiền Lương
Hạn cuối 31/10/2026, doanh nghiệp phải đóng đủ BHXH, BHYT tháng 10 theo yêu cầu tại Công văn 9047/BHXH-QLT năm 2026, cụ thể ra sao?

Doanh nghiệp phải hoàn thành việc đóng BHXH, BHYT tháng 10/2026 trước ngày 31/10/2026 theo yêu cầu tại Công văn 9047/BHXH-QLT năm 2026 như thế nào? Nội dung cần lưu ý gồm thời hạn đóng, trách nhiệm của doanh nghiệp và những vấn đề cần thực hiện để bảo đảm việc đóng BHXH, BHYT đúng quy định.

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Từ ngày 15/12/2026 Bãi bỏ quy định thanh toán tiền nghỉ phép năm cho người lao động trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập tại Thông tư 141/2011/TT-BTC ra sao?

Thông tư 141/2011/TT-BTC quy định chế độ thanh toán tiền nghỉ phép năm đối với cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập bị bãi bỏ từ ngày 15/12/2026 theo Thông tư 158/2026/TT-BTC như thế nào?